vanban.org

Điều 6. Thu hồi đất đối với trường hợp thừa đất có diện tích đất không đủ điều kiện để làm nhà ở khi nhà nước thu hồi đất ở — Quyết định 03/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/09/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/07/2024 Thay thế: 28/2024/QĐ-UBND · 17/09/2024 Sửa đổi, bổ sung: 20/2024/QĐ-UBND · 08/07/2024
Hưng Yên Ban hành 10/01/2020 Hiệu lực 20/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 11 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 01/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết một số chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 01/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 28/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 03/2020/QĐ-UBND
20/07/202420/2024/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 20/01/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số trường hợp cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 14/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất và bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 09/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2009/QĐ-UBND Ban hành bản quy định một số điểm cụ thể về hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 21/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2020/QĐ-UBND › Chương I › Mục 1 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thu hồi đất đối với trường hợp thừa đất có diện tích đất không đủ điều kiện để làm nhà ở khi nhà nước thu hồi đất ở

1. Các thừa đất có diện tích còn lại sau khi thu hồi đất không đủ điều kiện để làm nhà ở gồm:

a) Diện tích đất sau khi thu hồi chỉ còn đất ở mà diện tích, kích thước thừa đất thuộc các trường hợp như sau:

- Đối với các phường, thị trấn: Thừa đất ở ven các trục đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, mặt đường phố mà thừa đất có diện tích nhỏ hơn 30m² hoặc thừa đất lớn hơn 30m² nhưng kích thước chiều rộng mặt tiền nhỏ hơn 3m, kích thước chiều sâu nhỏ hơn 4m.

- Đối với các xã: Thừa đất ở ven các trục đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện mà thừa đất có diện tích nhỏ hơn 40m² hoặc thừa đất lớn hơn 40m² nhưng kích thước chiều rộng mặt tiền nhỏ hơn 3m, kích thước chiều sâu nhỏ hơn 4m.

- Đối với các khu vực còn lại không thuộc hai trường hợp nêu trên mà thừa đất có diện tích nhỏ hơn 50m² hoặc thừa đất lớn hơn 50m² nhưng kích thước chiều rộng mặt tiền nhỏ hơn 3m, kích thước chiều sâu nhỏ hơn 4m.

b) Diện tích đất sau khi thu hồi (gồm cả đất ở và các loại đất khác) mà tổng diện tích, kích thước của thửa đất còn lại không đảm bảo các điều kiện theo quy định tại điểm a khoản này.

c) Trường hợp đặc biệt khác có diện tích, kích thước lớn hơn quy định tại điểm a, b khoản này mà hình thể thửa đất không đảm bảo để xây dựng nhà ở (hình tam giác, hình gấp khúc, ...) thì UBND các huyện, thành phố, thị xã (sau đây gọi tắt là UBND cấp huyện) tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét xử lý.

2. Nhà nước thu hồi đất đối với phần diện tích còn lại có diện tích không đủ điều kiện để ở quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Đối với thửa đất còn lại sau khi thu hồi không thuộc trường hợp quy định a khoản 1 Điều này mà có diện tích đất ở nhỏ hơn diện tích, kích thước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này nhưng tổng diện tích, kích thước thửa đất còn lại (gồm diện tích đất ở và diện tích đất nông nghiệp hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở) lớn hơn diện tích, kích thước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì được xem xét chuyển mục đích sang đất ở để phục vụ tái định cư tại chỗ.