vanban.org

Điều 22. Hỗ trợ đối với tài sản không đủ điều kiện bồi thường — Quyết định 03/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/09/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/07/2024 Thay thế: 28/2024/QĐ-UBND · 17/09/2024 Sửa đổi, bổ sung: 20/2024/QĐ-UBND · 08/07/2024
Hưng Yên Ban hành 10/01/2020 Hiệu lực 20/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 11 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 01/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết một số chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 01/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 28/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 03/2020/QĐ-UBND
20/07/202420/2024/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 20/01/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số trường hợp cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 14/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất và bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 09/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2009/QĐ-UBND Ban hành bản quy định một số điểm cụ thể về hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 21/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2020/QĐ-UBND › Chương I › Mục 2 › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Hỗ trợ đối với tài sản không đủ điều kiện bồi thường

Sửa đổi bởi 20/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 20/07/2024
Sửa đổi bởi 20/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 20/07/2024

1. Tài sản quy định tại khoản 1 Điều 12 Quy định này không đủ điều kiện được bồi thường thì được hỗ trợ như sau:

Sửa đổi bởi 20/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 20/07/2024

a) Hỗ trợ bằng 80% mức bồi thường theo quy định tại Điều 13 của Quy định này đối với nhà, công trình xây dựng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà thời điểm xây dựng vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, vi phạm hành lang bảo vệ an toàn công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, công bố công khai và cấm mốc giới.

Sửa đổi bởi 20/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 20/07/2024

b) Hỗ trợ bằng 50% mức bồi thường theo quy định tại Điều 13 của Quy định này đối với nhà, công trình xây dựng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà thời điểm xây dựng vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, công bố công khai và cấm mốc giới.

Sửa đổi bởi 20/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 20/07/2024

c) Hỗ trợ bằng 30% mức bồi thường theo quy định tại Điều 13 của Quy định này đối với nhà, công trình xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà thời điểm xây dựng vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, công bố công khai và cấm mốc giới.

Sửa đổi bởi 20/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 20/07/2024

d) Không hỗ trợ đối với nhà, công trình xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 trở về sau mà thời điểm xây dựng vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, công bố công khai và cấm mốc giới.

Sửa đổi bởi 20/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 20/07/2024

2. Tài sản xây dựng trên đất nông nghiệp không đủ điều kiện bồi thường thì được hỗ trợ như sau:

Sửa đổi bởi 20/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 20/07/2024

a) Đối với tài sản (trừ trường hợp xây dựng nhà ở trái phép), công trình, vật kiến trúc xây dựng trên đất nông nghiệp do tự ý chuyển đổi trước ngày phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm thì được hỗ trợ 80% đơn giá bồi thường sau khi đã trừ khấu hao; không hỗ trợ đối với tài sản, công trình, vật kiến trúc xây dựng trên đất nông nghiệp do tự ý chuyển đổi từ ngày phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm trở về sau và người có đất thu hồi tự tháo dỡ, di chuyển.

Trường hợp tài sản, công trình, vật kiến trúc xây dựng trên đất nông nghiệp không xác định được tỷ lệ khấu hao thì xác định theo giá trị thực tế còn lại.

Sửa đổi bởi 20/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 20/07/2024

b) Đối với cây trồng và chuồng trại chăn nuôi, tài sản, vật kiến trúc khác của các hộ gia đình, cá nhân trên đất nông nghiệp do nhận thầu, khoán đất công ích của Ủy ban nhân dân cấp xã mà đến thời điểm thông báo thu hồi đất đã hết hiệu lực của hợp đồng thầu khoán thì không được hỗ trợ.

Sửa đổi bởi 20/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 20/07/2024

3. Các công trình, tài sản, vật kiến trúc của hộ gia đình, cá nhân xây dựng trái phép trên đất giao thông, thủy lợi do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý thì không được hỗ trợ.