vanban.org

Điều 29. Một số khoản hỗ trợ khác — Quyết định 03/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/09/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/07/2024 Thay thế: 28/2024/QĐ-UBND · 17/09/2024 Sửa đổi, bổ sung: 20/2024/QĐ-UBND · 08/07/2024
Hưng Yên Ban hành 10/01/2020 Hiệu lực 20/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 11 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 01/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết một số chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 01/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 28/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 03/2020/QĐ-UBND
20/07/202420/2024/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 20/01/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số trường hợp cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 14/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất và bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 09/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2009/QĐ-UBND Ban hành bản quy định một số điểm cụ thể về hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 21/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2020/QĐ-UBND › Chương I › Mục 2 › Điều 29
Đọc toàn văn

Điều 29. Một số khoản hỗ trợ khác

1. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở hoặc thu hồi một phần thửa đất ở nhưng bị phá dỡ toàn bộ nhà ở (phải thuê nhà trong thời gian xây dựng nhà mới) thì được hỗ trợ kinh phí di chuyển, cụ thể như sau:

a) Di chuyển đến chỗ ở mới thuộc phạm vi cùng huyện, thành phố thuộc tỉnh, mức hỗ trợ di chuyển: 5.000.000 đồng/hộ.

b) Di chuyển đến chỗ ở mới khác huyện, thành phố thuộc tỉnh, mức hỗ trợ: 10.000.000 đồng/hộ.

c) Di chuyển chỗ ở sang các tỉnh, thành phố khác, mức hỗ trợ: 15.000.000 đồng/hộ.

2. Hỗ trợ đối với người có công với cách mạng.

a) Người có công với cách mạng là lão thành cách mạng, thân nhân liệt sỹ, Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang, thương binh 1/4 nếu thu hồi hết diện tích đất ở và di chuyển đến chỗ ở khác thì ngoài các khoản bồi thường, hỗ trợ theo quy định trên còn được hỗ trợ: 5.000.000 đồng/hộ.

b) Người có công với cách mạng khác khi di chuyển đến chỗ ở mới do Chủ tịch UBND cấp huyện xác nhận, mức hỗ trợ: 3.000.000 đồng/hộ.

c) Một hộ gia đình có nhiều người có công với cách mạng, thì được hưởng một mức hỗ trợ cao nhất.

Sửa đổi bởi 20/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 20/07/2024

3. Nhà nước thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân mà hộ gia đình, cá nhân đó không còn chỗ ở nào khác kể cả trường hợp thu hồi một phần thửa đất ở nhưng bị phá dỡ toàn bộ nhà ở phải xây dựng nhà ở mới thì trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới được hỗ trợ tiền thuê nhà 6.000.000đồng/hộ/tháng. Mức hỗ trợ bằng 09 tháng, tính từ khi hộ gia đình, cá nhân bàn giao mặt bằng và di chuyển chỗ ở. Trường hợp đặc biệt khác, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

4. Tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc đang sử dụng đất hợp pháp khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển cơ sở sản xuất kinh doanh thì được hỗ trợ kinh phí để tháo dỡ, di chuyển và lắp đặt thực tế. Mức hỗ trợ tính theo khối lượng ngày công lao động và các chi phí vận chuyển.

5. Hộ thuộc diện xóa đói giảm nghèo theo tiêu chuẩn nghèo theo quy định khi thu hồi đất, phải di chuyển toàn bộ nhà ở có xác nhận của chính quyền địa phương và cơ quan lao động, thương binh và xã hội cấp huyện theo quy định thì được hỗ trợ 3.000.000 đồng/hộ và chỉ được tính một lần cho một hộ.

6. Các hộ gia đình, cá nhân chấp hành tốt tiến độ bồi thường, hỗ trợ được thưởng tiến độ. Mức thưởng tiến độ là 10.000đồng/m² áp dụng cho tất cả các trường hợp nhà nước thu hồi đất. Đối với dự án phát triển nhà ở (không phải dự án do Nhà nước làm chủ đầu tư), chủ đầu tư tự nguyện và thống nhất với UBND cấp huyện mức thưởng tiến độ cao hơn mức 10.000 đồng/m² báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

UBND cấp huyện ra văn bản riêng chấp thuận thưởng tiến độ, không gộp vào quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

Số tiền thưởng tiến độ không được tính trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp của dự án.

7. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất vườn, ao trong cùng thửa đất ở của hộ gia đình, cá nhân mà diện tích đó không được công nhận là đất ở.

Khi nhà nước thu hồi đất vườn, ao trong cùng thửa đất ở nhưng không được công nhận là đất ở của hộ gia đình, cá nhân, kể cả diện tích đã bị đối trừ ruộng ngoài đồng khi thực hiện Nghị quyết 03/NQ-TU ngày 27 tháng 4 năm 1992 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Hải Hưng nhưng không được công nhận là đất ở (trừ diện tích đất nông nghiệp được giao theo Nghị quyết 03/NQ-TU ngày 27 tháng 4 năm 1992 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Hải Hưng) thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp theo hiện trạng sử dụng còn được hỗ trợ bằng (=) giá đất ở của thửa đất đó tính theo giá quy định tại Bảng giá đất trừ (-) 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp theo giá đất quy định trong Bảng giá đất. Diện tích được hỗ trợ không quá năm (05) lần hạn mức giao đất ở cao nhất tại khu vực có thửa đất thu hồi đó.

8. Trong các trường hợp cụ thể, căn cứ tình hình thực tế tổ chức giải phóng mặt bằng trình Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét hỗ trợ khác ngoài các khoản hỗ trợ đã quy định cụ thể tại Quy định này.