vanban.org

Điều 15. Sở Xây dựng — Quyết định 03/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/05/2023 Thay thế: 14/2023/QĐ-UBND · 20/04/2023
Quảng Bình Ban hành 29/01/2018 Hiệu lực 10/02/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 17/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 17/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết về quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 14/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 03/2018/QĐ-UBND
01/05/202314/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/02/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý chất thải rắn tại các đô thị và các cụm dân cư tập trung trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 29/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Sở Xây dựng

1.  Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan xây dựng hoặc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch xử lý chất thải rắn; trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tổ chức công bố, công khai quy hoạch quản lý chất thải rắn, hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện.

2.  Chủ trì xây dựng kế hoạch, chương trình, chỉ tiêu và cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt làm căn cứ tổ chức đấu thầu, đặt hàng thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố; tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt.

3.   Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn kỹ thuật địa điểm xây dựng các trạm trung chuyển, các khu xử lý, bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt tập trung trên địa bàn tỉnh; kiểm tra, giám sát việc xây dựng các bãi chôn lấp và trạm trung chuyển chất thải rắn theo đúng tiêu chuẩn đã đề ra.

4.   Trình Ủy ban nhân dân tỉnh văn bản thẩm tra hoặc đóng góp ý kiến đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt.

5.   Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh ban hành đơn giá thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.

6.   Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng cơ sở dữ liệu về chất thải rắn sinh hoạt, quản lý, khai thác, trao đổi, cung cấp thông tin có liên quan đến quản lý chất thải rắn sinh hoạt.

7.   Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính tổ chức thẩm định phương án giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt đối với các cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt được đầu tư từ ngân sách nhà nước