vanban.org

Điều 12. Phương án giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt — Quyết định 03/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/05/2023 Thay thế: 14/2023/QĐ-UBND · 20/04/2023
Quảng Bình Ban hành 29/01/2018 Hiệu lực 10/02/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 17/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 17/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết về quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 14/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 03/2018/QĐ-UBND
01/05/202314/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/02/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý chất thải rắn tại các đô thị và các cụm dân cư tập trung trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 29/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Phương án giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt

1. Đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt được đầu tư từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh, Sở Xây dựng chủ trì lập phương án giá, theo Điểm a, Khoản 2, Điều 26, Nghị định số 38/2015/NĐ-CP.

2. Đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt được đầu tư từ các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, chủ đầu tư lập và trình thẩm định, phê duyệt phương án giá trong phạm vi dự án do mình đầu tư và cung cấp dịch vụ, theo Điểm b, Khoản 2, Điều 26, Nghị định số 38/2015/NĐ-CP.

3. Sở Tài chính chủ trì thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt Phương án giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt nêu tại Khoản 1, Khoản 2, Điều này. Giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt được xác định theo nguyên tắc và phương pháp định giá quy định tại Khoản 2, Điều 25; Khoản 1, Điều 26 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP.

4. Giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt được UBND tỉnh phê duyệt là căn cứ để UBND cấp huyện, các tổ chức, cá nhân ký hợp đồng dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt.