Điều 12. Phương án giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt
1. Đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt được đầu tư từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh, Sở Xây dựng chủ trì lập phương án giá, theo Điểm a, Khoản 2, Điều 26, Nghị định số 38/2015/NĐ-CP.
2. Đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt được đầu tư từ các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, chủ đầu tư lập và trình thẩm định, phê duyệt phương án giá trong phạm vi dự án do mình đầu tư và cung cấp dịch vụ, theo Điểm b, Khoản 2, Điều 26, Nghị định số 38/2015/NĐ-CP.
3. Sở Tài chính chủ trì thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt Phương án giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt nêu tại Khoản 1, Khoản 2, Điều này. Giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt được xác định theo nguyên tắc và phương pháp định giá quy định tại Khoản 2, Điều 25; Khoản 1, Điều 26 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP.
4. Giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt được UBND tỉnh phê duyệt là căn cứ để UBND cấp huyện, các tổ chức, cá nhân ký hợp đồng dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt.