vanban.org

Điều 5. Quyết định chủ trương đầu tư — Quyết định 03/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/07/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/05/2017 Thay thế: 32/2021/QĐ-UBND · 09/07/2021 Sửa đổi, bổ sung: 32/2017/QĐ-UBND · 11/05/2017
Quảng Ngãi Ban hành 11/01/2017 Hiệu lực 22/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 12 năm
Quyết định số '32/2025/QĐ-UBND Quy định về một số nội dung quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 32/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về một số nội dung quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 25/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 32/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về một số nhiệm vụ quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 03/2017/QĐ-UBND
21/05/201732/2017/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 22/01/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 360/QĐ-UBND Về việc ủy quyển thẩm tra thiết kế một số công trình cấp III, cấp IV 2014 · 360/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2017/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quyết định chủ trương đầu tư

1. Các dự án đầu tư công phải lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công; Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công và các quy định của UBND tỉnh (trừ các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này), cụ thể:

a) Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư: Theo quy định tại Khoản 5, Khoản 6 Điều 17 Luật Đầu tư công.

b) Điều kiện quyết định chủ trương đầu tư: Theo quy định tại Điều 18 Luật Đầu tư công.

c) Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C: Theo quy định tại Điều 27, Điều 29, Điều 30, Điều 31, Điều 32 Luật Đầu tư công; Khoản 3, Khoản 4 Điều 12, Khoản 4 Điều 13, Khoản 2 Điều 14, Điều 15, Điểm b Khoản 2 Điều 16 Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công và các quy định của UBND tỉnh (trừ các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này).

d) Nội dung Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C: Theo quy định tại Điều 36 Luật Đầu tư công.

đ) Hồ sơ thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn: Theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công.

e) Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư: Theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công.

2. Các dự án sử dụng vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư, các dự án thuộc chương trình đầu tư công đã được quyết định chủ trương đầu tư thì không phải lập chủ trương đầu tư.