vanban.org

Điều 20. Quyết toán dự án (công trình) hoàn thành — Quyết định 03/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/07/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/05/2017 Thay thế: 32/2021/QĐ-UBND · 09/07/2021 Sửa đổi, bổ sung: 32/2017/QĐ-UBND · 11/05/2017
Quảng Ngãi Ban hành 11/01/2017 Hiệu lực 22/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 12 năm
Quyết định số '32/2025/QĐ-UBND Quy định về một số nội dung quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 32/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về một số nội dung quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 25/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 32/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về một số nhiệm vụ quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 03/2017/QĐ-UBND
21/05/201732/2017/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 22/01/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 360/QĐ-UBND Về việc ủy quyển thẩm tra thiết kế một số công trình cấp III, cấp IV 2014 · 360/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2017/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Quyết toán dự án (công trình) hoàn thành

1. Đối tượng thuộc diện phải thực hiện quyết toán:

a) Dự án (công trình) đầu tư sử dụng vốn nhà nước, sau khi hoàn thành hoặc dừng thực hiện vĩnh viễn;

b) Hạng mục công trình hoặc từng gói thầu độc lập sau khi hoàn thành bàn giao đưa vào khai thác sử dụng thuộc những dự án có nhiều hạng mục công trình và có thời gian thi công từ 03 năm trở lên.

2. Hồ sơ trình duyệt quyết toán: Theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 22 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước.

3. Thời hạn quyết toán: Theo quy định tại Điều 22 Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 22 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước.

4. Thẩm quyền phê duyệt và cơ quan thẩm tra quyết toán:

a) Chủ tịch UBND cấp xã phê duyệt quyết toán đối với các dự án do Chủ tịch UBND cấp xã quyết định đầu tư. Cơ quan thẩm tra quyết toán là đơn vị chức năng thuộc quyền quản lý của người quyết định đầu tư; trường hợp cơ quan thẩm tra không đủ năng lực thì Chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư lựa chọn một trong các hình thức sau:

a.1) Thuê tổ chức kiểm toán độc lập, lập báo cáo kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành;

a.2) Đề nghị Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện thẩm tra báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.

b) Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành đối với những dự án do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đầu tư hoặc được ủy quyền quyết định đầu tư; cơ quan thẩm tra là Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện.

c) Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành đối với những dự án do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư; cơ quan thẩm tra là Sở Tài chính. Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền:

c.1) Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành đối với những dự án được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền quyết định đầu tư;

c.2) Giám đốc Sở Tài chính phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành đối với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng do Giám đốc các Sở: Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương quyết định đầu tư và các Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng sử dụng vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư.

5. Việc thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành:

a) Dự án nhóm A, dự án nhóm B sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách khi hoàn thành đều phải kiểm toán quyết toán trước khi trình cấp có thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt quyết toán;

b) Dự án nhóm C thực hiện kiểm toán quyết toán khi có yêu cầu của cơ quan thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành.

6. Trách nhiệm của chủ đầu tư và đơn vị đầu mối được giao kế hoạch vốn hàng năm (Sở, Ban ngành và UBND các huyện, thành phố):

a) Chủ đầu tư chịu trách nhiệm thực hiện lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án thuộc đối tượng nêu trên, đầy đủ các nội dung và đảm bảo thời gian quy định của Bộ Tài chính về công tác quyết toán; trình duyệt, quản lý hồ sơ quyết toán theo quy định; chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với số liệu, tính pháp lý tài liệu trong hồ sơ trình duyệt quyết toán dự án hoàn thành.

b) Đơn vị đầu mối được giao kế hoạch vốn đầu tư công hàng năm (Sở, Ban ngành và UBND các huyện, thành phố) có trách nhiệm chỉ đạo, theo dõi và tổ chức thực hiện công tác quyết toán dự án hoàn thành thuộc phạm vi quản lý của đơn vị mình; định kỳ 6 tháng và kết thúc năm tổng hợp báo cáo tình hình quyết toán dự án hoàn thành của đơn vị mình gửi các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính để tổng hợp theo dõi và báo cáo cấp thẩm quyền (Biểu mẫu và thời gian báo cáo giao Sở Tài chính hướng dẫn); chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về sự chậm trễ trong công tác quyết toán dự án hoàn thành (nếu có) của đơn vị mình.