Điều 2. Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định đặc thù.
1. Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định đặc thù:
a) Những tài sản (trừ tài sản là nhà, vật kiến trúc) có nguyên giá từ 5 triệu đồng đến dưới 10 triệu đồng và có thời gian sử dụng trên một năm được quy định là tài sản cố định đặc thù.
b) Tài sản là trang thiết bị dễ hỏng, dễ vỡ (như thủy tinh, gốm, sành, sứ) phục vụ nghiên cứu khoa học, thí nghiệm có nguyên giá từ 10 triệu đồng trở lên được quy định là tài sản cố định đặc thù.
2. Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định đặc thù thực hiện theo Phụ lục số 1 kèm theo Quyết định này.