vanban.org

Điều 9. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông — Quyết định 03/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/04/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/04/2020 Thay thế: 06/2020/QĐ-UBND · 05/03/2020
Quảng Trị Ban hành 14/01/2014 Hiệu lực 24/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 21/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, kết nối, bảo đảm an toàn thông tin và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng tại tỉnh Quảng Trị · 21/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II của các cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh · 06/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý, vận hành, sử dụng và đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng và Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 03/2014/QĐ-UBND
01/04/202006/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/01/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông

1. Là đơn vị được giao quản lý mạng TSLCD trên địa bàn tỉnh, có trách nhiệm tham mưu, triển khai chương trình, dự án trong hoạt động của các cơ quan Đảng và Nhà nước trên mạng TSLCD. Chỉ đạo Viễn thông Quảng Trị vận hành và duy trì mạng TSLCD trên địa bàn tỉnh theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

2. Chỉ đạo việc kết nối các mạng viễn thông khác trên địa bàn tỉnh phục vụ các cơ quan Đảng và Nhà nước với mạng TSLCD theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.

3. Hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị sử dụng mạng TSLCD trên địa bàn tỉnh khai thác hiệu quả các dịch vụ được cung cấp trên mạng TSLCD. Nắm bắt tình hình, các vướng mắc trong quá trình sử dụng của các đơn vị để đề xuất biện pháp giải quyết nhằm tạo điều kiện cho 100% cơ quan, đơn vị phải sử dụng mạng một cách phù hợp và hiệu quả.

4. Xây dựng kế hoạch tổ chức tập huấn, đào tạo các kiến thức về quản lý, khai thác, vận hành, sử dụng và đảm bảo an toàn, an ninh thông tin cho cán bộ, công chức, viên chức phụ trách hoặc chuyên trách CNTT tại các đơn vị có kết nối vào mạng TSLCD.

5. Nghiên cứu, đề xuất nâng cấp, mở rộng, duy trì và phát triển mạng TSLCD.

6. Thành lập Nhóm ứng cứu sự cố máy tính (CSIRT) tại Sở Thông tin và Truyền thông để làm đầu mối liên hệ với Cơ quan điều phối ứng cứu sự cố máy tính của Bộ Thông tin và Truyền thông và liên kết với các CSIRT của các cơ quan, doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh nhằm hướng dẫn các đơn vị xây dựng các giải pháp đảm bảo an toàn, an ninh thông tin; ứng cứu kịp thời khi xảy ra các sự cố mất an toàn, an ninh thông tin trong hệ thống mạng TSLCD.

7. Tuyên truyền, phổ biển, hướng dẫn việc thực hiện các quy định nhà nước về sử dụng mạng TSLCD cho các cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh.

8. Phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn, an ninh thông tin.

9. Báo cáo định kỳ hàng năm, đột xuất cho UBND tỉnh và Bộ Thông tin và Truyền thông tình hình sử dụng mạng TSLCD trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh.