Điều 11. Trách nhiệm của đơn vị khi tham gia khai thác mạng TSLCD
1. Chịu trách nhiệm về nội dung, thông tin truyền đưa trên mạng TSLCD theo đúng quy định của pháp luật.
2. Quản lý, khai thác và bảo vệ các thiết bị chuyển mạch, thiết bị kết nối và các thiết bị của điểm kết nối đặt tại cơ quan mình đã được bàn giao.
3. Sử dụng, chia sẻ và lưu trữ thông tin trên mạng TSLCD theo đúng các quy định tại Điều 10 của Thông tư số 23/2011/TT-BTTTT ngày 11 tháng 8 năm 2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về việc quản lý, vận hành, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước.
4. Không thay đổi kết nối, thông số thiết lập mạng của các thiết bị liên quan đến mạng TSLCD không thuộc thẩm quyền, gây xung đột tài nguyên, ảnh hưởng đến việc vận hành hệ thống mạng TSLCD.
5. Chịu trách nhiệm các vấn đề liên quan đến an toàn mạng khi kết nối mạng TSLCD:
a) Chủ động phối hợp với Nhóm ứng cứu sự cố máy tính (CSIRT) tại Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng các giải pháp đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong hệ thống mạng TSLCD.
b) Quản lý bộ tập trung người dùng mạng riêng ảo của cơ quan được thiết lập (nếu có).
c) Quản lý các tên miền của đơn vị (nếu có).
d) Sở hữu và quản lý các chính sách kết nối Internet của riêng cơ quan thông qua mạng TSLCD.
đ) Quản trị và cài đặt địa chỉ IP (Internet Protocol) theo phân hoạch chung đã được cấp cho hệ thống mạng nội bộ.
e) Ghi lại các sự cố, lỗi xảy ra về kết nối mạng TSLCD, về an toàn, bảo mật thông tin; trường hợp có sự cố nghiêm trọng vượt quá khả năng khắc phục của đơn vị phải báo cáo với nơi đăng ký dịch vụ gần nhất của Viễn thông Quảng Trị để phối hợp khắc phục kịp thời, đồng thời phải báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông để có sự chỉ đạo, hỗ trợ kịp thời trong trường hợp cần tổ chức ứng cứu thông tin.
6. Đăng ký sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số với Ban Cơ yếu Chính phủ để bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin trên mạng TSLCD.
7. Tuân thủ các quy định chính sách, pháp luật của Nhà nước về viễn thông, quản lý và cấp phép cung cấp thông tin, thiết lập trang thông tin điện tử Internet, chế độ bảo mật, an toàn, an ninh thông tin và quy định khác có liên quan.
8. Cử cán bộ, công chức, viên chức có chuyên môn về công nghệ thông tin hoặc bộ phận chuyên trách về công nghệ thông tin để quản trị, khai thác, vận hành hệ thống mạng TSLCD có hiệu quả. Hàng năm bố trí kinh phí hỗ trợ cho cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin được tham gia các lớp bồi dưỡng, tập huấn do Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức.
9. Trong trường hợp có kế hoạch nâng cấp, bảo trì hệ thống mạng nội bộ có ảnh hưởng đến mạng TSLCD, cần thông báo cho điểm đăng ký dịch vụ gần nhất của Viễn thông Quảng Trị trước tối thiểu 5 ngày làm việc để đảm bảo phù hợp với quy hoạch tổng thể mạng TSLCD.
10. Khi bị sự cố xảy ra hoặc cần sửa chữa linh kiện, thiết bị liên quan đến kết nối mạng TSLCD, đơn vị phải thông báo trực tiếp cho Viễn thông Quảng Trị để phối hợp xử lý kịp thời.
11. Trả chi phí sử dụng theo văn bản hướng dẫn và khung giá quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông. Kinh phí này do các đơn vị lập dự toán và được bố trí từ nguồn ngân sách Nhà nước.
12. Báo cáo thống kê định kỳ hàng năm, đột xuất tình hình khai thác mạng TSLCD theo hướng dẫn của Sở Thông tin và Truyền thông.