vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Quyết định 03/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/04/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/04/2020 Thay thế: 06/2020/QĐ-UBND · 05/03/2020
Quảng Trị Ban hành 14/01/2014 Hiệu lực 24/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 21/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, kết nối, bảo đảm an toàn thông tin và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng tại tỉnh Quảng Trị · 21/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II của các cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh · 06/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý, vận hành, sử dụng và đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng và Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 03/2014/QĐ-UBND
01/04/202006/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/01/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2014/QĐ-UBND › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước (gọi tắt là mạng truyền số liệu chuyên dùng, viết tắt là mạng TSLCD) trên địa bàn tỉnh là mạng truyền dẫn tốc độ cao, sử dụng phương thức chuyển mạch nhãn đa giao thức trên nền giao thức liên mạng (còn gọi là IP/MPLS) sử dụng riêng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan Đảng, Nhà nước do Viễn thông Quảng Trị xây dựng, vận hành, là nhánh mạng TSLCD của Chính phủ.

2. Địa chỉ IP (Internet Protocol - giao thức Internet) là một địa chỉ đơn nhất mà những thiết bị điện tử sử dụng để nhận diện và liên lạc với nhau trên mạng máy tính bằng cách sử dụng giao thức Internet.

3. Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS (Mutiprotocol Label Switching) là một phương thức được cải tiến cho việc chuyển tiếp các gói tin trong mạng bằng cách sử dụng các nhãn được gắn thêm vào trong các gói tin IP (IP packet).

4. Mạng riêng ảo VPN (Virtual Private Network) là một mạng dành riêng sử dụng hệ thống mạng công cộng (thường là Internet) để các đơn vị, cá nhân sử dụng từ xa có thể kết nối với các máy tính trong hệ thống LAN của đơn vị cần kết nối nhằm sử dụng và khai thác các tài nguyên trên máy tính trong hệ thống LAN của đơn vị đó.

5. Hệ thống thông tin là sự kết hợp của phần cứng, phần mềm và Mạng TSLCD được xây dựng và sử dụng để thu thập, tạo, tái tạo, phân phối và chia sẻ các dữ liệu thông tin, tri thức nhằm phục vụ cho các mục tiêu hoạt động của các cơ quan Đảng và Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

6. An toàn thông tin bao gồm các hoạt động quản lý, nghiệp vụ và kỹ thuật đối với hệ thống thông tin nhằm bảo vệ, khôi phục các hệ thống, các dịch vụ và nội dung thông tin đối với các nguy cơ chủ quan hoặc khách quan. Việc bảo vệ thông tin, tài sản và con người trong hệ thống thông tin nhằm bảo đảm cho các hệ thống thực hiện đúng chức năng, phục vụ đúng đối tượng một cách sẵn sàng, chính xác và tin cậy. An toàn thông tin bao hàm các nội dung bảo vệ và bảo mật thông tin, an toàn dữ liệu, an toàn máy tính và an toàn mạng.

7. An ninh thông tin là đảm bảo thông tin trên hệ thống thông tin được bảo mật, sẵn sàng và toàn vẹn.

8. Đơn vị sử dụng Mạng chuyên dùng là các cơ quan thuộc hệ thống chính trị của tỉnh có điểm kết nối vào Mạng chuyên dùng.