vanban.org

Điều 55. Các Sở, Ngành tỉnh — Quyết định 03/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/12/2019 Thay thế: 33/2019/QĐ-UBND · 13/12/2019
Bình Dương Ban hành 24/01/2014 Hiệu lực 03/02/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 33/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, chiếu sáng đô thị, thoát nước, cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 33/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND Ban hành “Quy định quản lý các công trình giao thông, chiếu sáng, thoát nước, cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Dương” · 03/2014/QĐ-UBND
03/02/2014Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND ngày 28/02/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc phân cấp quản lý và bảo trì đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 06/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2014/QĐ-UBND › Chương V › Mục II › Điều 55
Đọc toàn văn

Điều 55. Các Sở, Ngành tỉnh

1. Sở Xây dựng

a) Chịu trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về kết cấu hạ tầng giao thông đô thị; bao gồm các công tác:

- Chủ trì, phối hợp với địa phương trong công tác tiếp nhận, bàn giao công trình kết cấu hạ tầng giao thông nhằm đảm bảo việc quản lý, phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông được thống nhất, đồng bộ với tất cả các hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật khác theo thẩm quyền;

- Tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở đối với các dự án nhóm B về đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật giao thông đô thị và các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị khác;

- Tổ chức thanh kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đô thị theo quy định của pháp luật.

b) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc quản lý nhà nước về kết cấu hạ tầng giao thông đô thị thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện, các chủ đầu tư về công tác xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đô thị theo hình thức (BOT, BT, BTO);

c) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra giám sát các đơn vị liên quan thực hiện theo quy trình, quy phạm xây dựng liên quan đến kết cấu hạ tầng giao thông đô thị. Sau khi các tuyến kết cấu hạ tầng giao thông đô thị được nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng, Sở Xây dựng thông báo đến Sở Giao thông Vận tải biết để thực hiện chức năng nhiệm vụ theo Điểm a, Khoản 2, Điều này.

2. Sở Giao thông Vận tải

a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về kết cấu hạ tầng giao thông, bao gồm các công tác:

- Hướng dẫn việc quản lý, khai thác sử dụng, bảo trì kết cấu hạ tầng kỹ thuật giao thông;

- Hướng dẫn việc thiết lập, quản lý hệ thống tín hiệu giao thông, xây dựng phương án tổ chức giao thông, phân luồng giao thông, các biện pháp bảo vệ hành lang an toàn đường bộ;

- Đình chỉ hoạt động gây mất an toàn giao thông, an toàn công trình giao thông theo chức năng nhiệm vụ.

b) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc quản lý nhà nước về kết cấu hạ tầng giao thông ngoài đô thị thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện, các chủ đầu tư về công tác xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông ngoài đô thị theo hình thức (BOT, BT, BTO);

c) Tổ chức thanh kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông ngoài đô thị theo quy định của pháp luật;

d) Tham gia ý kiến về an toàn giao thông đối với các dự án nhóm B đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật giao thông đô thị.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường

Có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Giao thông Vận tải, Ủy ban nhân dân cấp huyện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh giao, thu hồi đất để xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật giao thông trong đô thị (bao gồm cả hành lang an toàn đường bộ) theo quy định của pháp luật.