vanban.org

Điều 35. Ủy ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 03/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/12/2019 Thay thế: 33/2019/QĐ-UBND · 13/12/2019
Bình Dương Ban hành 24/01/2014 Hiệu lực 03/02/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 33/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, chiếu sáng đô thị, thoát nước, cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 33/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND Ban hành “Quy định quản lý các công trình giao thông, chiếu sáng, thoát nước, cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Dương” · 03/2014/QĐ-UBND
03/02/2014Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND ngày 28/02/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc phân cấp quản lý và bảo trì đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 06/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2014/QĐ-UBND › Chương III › Mục II › Điều 35
Đọc toàn văn

Điều 35. Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Tổ chức thực hiện quản lý, kiểm tra, bảo vệ và phát triển cây xanh đô thị trên địa bàn; xử lý các hành vi xâm phạm về cây xanh đô thị.

2. Tổ chức lập và phê duyệt quy hoạch chi tiết cây xanh, công viên – vườn hoa đô thị, kế hoạch phát triển cây xanh đô thị theo thẩm quyền phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy họach đô thị đã được duyệt.

3. Ban hành các quy định cụ thể về quản lý cây xanh đô thị theo phân cấp trên địa bàn được giao quản lý và tổ chức kiểm tra việc thực hiện. Ban hành danh mục cây bảo tồn, cây trồng hạn chế và cây cấm trồng trên địa bàn được giao quản lý theo phân cấp;

4. Quyết định lựa chọn và ký hợp đồng với đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn được giao quản lý theo phân cấp.

5. Tổ chức thống kê và ban hành danh mục các loại cây được bảo tồn trên địa bàn phù hợp với danh mục cây trồng, cây cần bảo tồn, cây nguy hiểm, cây cấm trồng, cây trồng hạn chế do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đảm bảo các nội dung như: Số lượng, chất lượng, đánh số cây, treo biển tên, lập hồ sơ, đồng thời phải có chế độ chăm sóc đặc biệt và bảo vệ cho từng cây để phục vụ công tác bảo tồn.

6. Cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị trên địa bàn đảm bảo theo quy định tại Điều 14, Chương III, Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ;

7. Tổ chức chỉ đạo việc thống kê hàng năm và lập cơ sở dữ liệu về cây xanh đô thị trên địa bàn được giao quản lý; báo cáo định kỳ hàng tháng, quí, 6 tháng, năm về Sở Xây dựng để tổng hợp, quản lý.