vanban.org

Điều 50. Công tác lập và quản lý quy hoạch — Quyết định 03/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/12/2019 Thay thế: 33/2019/QĐ-UBND · 13/12/2019
Bình Dương Ban hành 24/01/2014 Hiệu lực 03/02/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 33/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, chiếu sáng đô thị, thoát nước, cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 33/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND Ban hành “Quy định quản lý các công trình giao thông, chiếu sáng, thoát nước, cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Dương” · 03/2014/QĐ-UBND
03/02/2014Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND ngày 28/02/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc phân cấp quản lý và bảo trì đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 06/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2014/QĐ-UBND › Chương V › Mục I › Điều 50
Đọc toàn văn

Điều 50. Công tác lập và quản lý quy hoạch

1. Các đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị phải tuân thủ đầy đủ các quy định về quỹ đất dành cho hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông theo quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng.

2. Quy hoạch chuyên ngành giao thông vận tải phải phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị để đảm bảo quy hoạch hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông theo đúng chức năng hoặc yêu cầu đặc thù; đảm bảo đồng bộ với quy hoạch các công trình ngầm và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác.

3. Mạng lưới hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông phải đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ, liên hoàn và bền vững; phải có giải pháp bảo đảm kết nối đồng bộ với các công trình kết cấu hạ tầng giao thông.

4. Khi lập đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, phải bố trí đủ diện tích mặt bằng cần thiết cho công trình kết cấu hạ tầng giao thông và các công trình phụ trợ khác để bảo đảm trật tự an toàn giao thông; phải xác định cụ thể chiều rộng mặt cắt ngang, từng bộ phận mặt cắt ngang, chỉ giới xây dựng (đối với đường dô thị), chỉ giới đường đỏ của và phải công khai trên thực địa để các tổ chức, cá nhân biết, thực hiện và tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý.

5. Quy hoạch chi tiết xây dựng các khu nhà ở, khách sạn, trung tâm thương mại, trụ sở cơ quan, trường học, khu vui chơi giải trí… phải bố trí đủ đất xây dựng bãi đỗ xe phù hợp với nhu cầu của từng công trình, không được sử dụng phần đường xe chạy, hè phố làm nơi đỗ xe.

6. Đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị phải nghiên cứu định hướng bố trí các hầm đường bộ, hầm đường sắt, cống ngầm, cầu đường bộ và cầu đường sắt, các vị trí xây dựng cầu vượt hoặc hầm ngầm dành cho người đi bộ để đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ trong quản lý đầu tư xây dựng.

7. Phải bố trí đồng bộ các bộ phận của kết cấu hạ tầng giao thông và sử dụng chung các công trình hạ tầng kỹ thuật dọc tuyến như: Đường dây cáp viễn thông; điện lực, chiếu sáng công cộng; đường ống cấp nước, thoát nước; cấp năng lượng đảm bảo theo các quy định cụ thể tại Nghị định 72/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2012 của Chính phủ về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật. Vỉa hè phải đảm bảo đủ rộng để bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật dọc tuyến; hạn chế bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật dọc tuyến trong phần xe chạy. Ưu tiên bố trí hạ tầng kỹ thuật dọc tuyến trong các tuy nen, hào kỹ thuật trong các đồ án cải tạo đô thị. Đối với đường phố mới và đường phố trong khu đô thị mới phải thiết kế tuy nen kỹ thuật hoặc hào kỹ thuật và từng bước phấn đấu hạ ngầm đường dây, đường ống theo lộ trình.