vanban.org

Điều 5. Kế hoạch chuẩn bị đầu tư — Quyết định 03/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/01/2017 Thay thế: 03/2017/QĐ-UBND · 11/01/2017
Quảng Ngãi Ban hành 09/01/2013 Hiệu lực 19/01/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 13 năm
Quyết định số '32/2025/QĐ-UBND Quy định về một số nội dung quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 32/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về một số nội dung quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 25/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 32/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về một số nhiệm vụ quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 03/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định về một số nhiệm vụ quản lý đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 03/2013/QĐ-UBND
22/01/201703/2017/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 19/01/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2013/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Kế hoạch chuẩn bị đầu tư

1. Chủ trương đầu tư:

a) Căn cứ quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt; các ngành, các địa phương lập hồ sơ xin chủ trương đầu tư các dự án để làm cơ sở đưa vào kế hoạch chuẩn bị đầu tư các năm tiếp theo, gửi Sở Kế hoạch và đầu tư đối với các dự án sử dụng vốn do UBND tỉnh quản lý, Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện, thành phố đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách huyện, thành phố để thẩm định, trình người có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư.

Riêng các dự án đưa vào kế hoạch chuẩn bị đầu tư năm 2013 thì không phải xin chủ trương đầu tư.

b) Nội dung chủ trương đầu tư của mỗi dự án gồm: Tên dự án, chủ đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô, khái toán tổng mức đầu tư.

c) Cơ quan lập hồ sơ xin chủ trương đầu tư có trách nhiệm gửi hồ sơ đến các sở xây dựng chuyên ngành hoặc các cơ quan chuyên môn của cấp huyện, thành phố để có ý kiến thoả thuận về quy mô đầu tư của dự án trước khi trình phê duyệt chủ trương đầu tư.

2. Công tác ghi kế hoạch:

a) Căn cứ chủ trương đầu tư đã được người có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan đầu mối có dự án được phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng kế hoạch chuẩn bị đầu tư hàng năm kèm theo danh mục dự án và được xác định theo thứ tự ưu tiên với yêu cầu thông tin về từng dự án cụ thể theo quy định tại điểm c khoản này, báo cáo cấp quyết định đầu tư, đồng thời gửi Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Tài chính và Văn phòng UBND tỉnh đối với các dự án sử dụng vốn do UBND tỉnh quản lý; Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện, thành phố, Văn phòng HĐND - UBND huyện, thành phố đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách huyện, thành phố vào cuối tháng 6 năm trước của năm kế hoạch.

b) Trên cơ sở cơ cấu vốn đầu tư được thông qua, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố có trách nhiệm tổng hợp, dự kiến kế hoạch chuẩn bị đầu tư các dự án trên địa bàn thuộc tỉnh, huyện, thành phố quản lý, trình UBND cùng cấp quyết định cùng lúc với việc giao chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước hàng năm. Đồng thời, Văn phòng UBND tỉnh và Văn phòng HĐND – UBND huyện, thành phố có trách nhiệm tổng hợp, dự kiến kế hoạch chuẩn bị đầu tư riêng, tham mưu độc lập cho UBND cùng cấp để xem xét, quyết định.

c) Nội dung kế hoạch chuẩn bị đầu tư của mỗi dự án gồm: Tên dự án, chủ đầu tư, địa điểm xây dựng, sự cần thiết phải đầu tư, mục tiêu, quy mô, tổng mức đầu tư, nguồn vốn đầu tư, thời gian thực hiện