vanban.org

Điều 14. Quyết toán dự án (công trình) hoàn thành — Quyết định 03/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/01/2017 Thay thế: 03/2017/QĐ-UBND · 11/01/2017
Quảng Ngãi Ban hành 09/01/2013 Hiệu lực 19/01/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 13 năm
Quyết định số '32/2025/QĐ-UBND Quy định về một số nội dung quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 32/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về một số nội dung quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 25/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 32/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về một số nhiệm vụ quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 03/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định về một số nhiệm vụ quản lý đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 03/2013/QĐ-UBND
22/01/201703/2017/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 19/01/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2013/QĐ-UBND › Chương II › Mục 4 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Quyết toán dự án (công trình) hoàn thành

1. Đối tượng thuộc diện phải thực hiện quyết toán:

a) Dự án (công trình) hoặc từng giai đoạn đầu tư hoàn thành nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng;

b) Hạng mục công trình hoặc từng gói thầu độc lập sau khi hoàn thành bàn giao đưa vào khai thác sử dụng thuộc những dự án có nhiều hạng mục công trình và có thời gian thi công từ 03 năm trở lên;

c) Những dự án (công trình) trong quá trình triển khai thực hiện, do yếu tố khách quan phải đình hoãn thi công, nếu có thời gian đình hoãn thi công kéo dài trên 01 năm và không xác định được thời gian thi công tiếp, chủ đầu tư phải có văn bản báo cáo, trình cấp quyết định đầu tư xem xét xử lý quyết toán để xử lý công nợ.

2. Thời hạn quyết toán:

Thời gian lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành được tính từ ngày ký biên bản bàn giao đưa vào sử dụng; Thời gian kiểm toán tính từ ngày nhận đủ hồ sơ kiểm toán theo quy định; Thời gian thẩm tra, phê duyệt quyết toán tính từ ngày nhận đủ hồ sơ quyết toán theo quy định tại Mục III, Phần II của Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước. Thời gian tối đa quy định cụ thể như sau:

Dự án Nhóm A Nhóm B Nhóm C Dự án lập báo cáo KT-KT
Thời gian lập BCQT 12 tháng 9 tháng 6 tháng 3 tháng
Thời gian kiểm toán 8 tháng 6 tháng 4 tháng  
Thời gian thẩm tra, phê duyệt quyết toán 7 tháng 5 tháng 4 tháng 3 tháng

3. Thẩm quyền phê duyệt và cơ quan thẩm tra quyết toán:

a) Chủ tịch UBND các huyện, thành phố phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành đối với những dự án do Chủ tịch UBND huyện, thành phố quyết định và phê duyệt dự án đầu tư; cơ quan thẩm tra là Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố.

b) Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành đối với những dự án do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định và phê duyệt dự án đầu tư; cơ quan thẩm tra quyết toán là Sở Tài chính. Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền:

- Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành đối với những dự án được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền phê duyệt quyết định đầu tư.

- Sở Tài chính phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành đối với những dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND tỉnh có tổng mức vốn đầu tư dưới 7 tỷ đồng.

4. Trách nhiệm của chủ đầu tư và đơn vị đầu mối được giao kế hoạch vốn hàng năm (Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố):

a) Chủ đầu tư chịu trách nhiệm thực hiện lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án thuộc đối tượng nêu trên, đầy đủ các nội dung và đảm bảo thời gian quy định của Bộ Tài chính về công tác quyết toán; trình duyệt, quản lý hồ sơ quyết toán theo quy định; chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với số liệu, tính pháp lý tài liệu trong hồ sơ trình duyệt quyết toán dự án hoàn thành.

b) Đơn vị đầu mối được giao kế hoạch vốn hàng năm (sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố): có trách nhiệm chỉ đạo, theo dõi và tổ chức thực hiện công tác quyết toán dự án hoàn thành thuộc phạm vi quản lý của đơn vị mình; định kỳ 6 tháng và kết thúc năm tổng hợp báo cáo tình hình quyết toán dự án hoàn thành của đơn vị mình gửi các Sở: Kế hoạch và đầu tư, Tài chính để tổng hợp theo dõi và báo cáo cấp thẩm quyền (Biểu mẫu và thời gian báo cáo giao cho Sở Tài chính hướng dẫn); chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về sự chậm trễ trong công tác quyết toán dự án hoàn thành nếu có của đơn vị mình, trong đó bao gồm các dự án tồn tại trước đây.