vanban.org

Điều 4. Điều kiện và nguyên tắc bố trí kế hoạch vốn đầu tư hàng năm — Quyết định 03/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/01/2017 Thay thế: 03/2017/QĐ-UBND · 11/01/2017
Quảng Ngãi Ban hành 09/01/2013 Hiệu lực 19/01/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 13 năm
Quyết định số '32/2025/QĐ-UBND Quy định về một số nội dung quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 32/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về một số nội dung quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 25/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 32/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về một số nhiệm vụ quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 03/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định về một số nhiệm vụ quản lý đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 03/2013/QĐ-UBND
22/01/201703/2017/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 19/01/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2013/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Điều kiện và nguyên tắc bố trí kế hoạch vốn đầu tư hàng năm

1. Các dự án được ghi kế hoạch vốn đầu tư phải có đủ các điều kiện sau:

a) Dự án chuẩn bị đầu tư phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng và phải có chủ trương đầu tư được duyệt.

b) Dự án thực hiện đầu tư phải được quyết định đầu tư chậm nhất là ngày 31/10 của năm trước năm kế hoạch.

c) Đối với các dự án được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền quyết định đầu tư cho đơn vị cấp dưới theo điểm b, khoản 1, Điều 8 Quy định này, ngoài các điều kiện nêu trên thì dự án phải có ý kiến thẩm định vốn của cơ quan chức năng trước khi quyết định đầu tư (đối với dự án sử dụng vốn ngân sách Trung ương, cơ quan thẩm định vốn là Bộ Kế hoạch và đầu tư và Bộ Tài chính; đối với dự án sử dụng vốn ngân sách tỉnh, cơ quan thẩm định vốn là Sở Kế hoạch và đầu tư và Sở Tài chính).

2. Nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản:

a) Đảm bảo các điều kiện của dự án tại khoản 1 Điều này.

b) Hoàn trả các khoản ngân sách tạm ứng, vay nợ, đã ứng trước dự toán năm sau.

c) Bố trí vốn đối ứng theo tỷ lệ cho các công trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn đầu tư nước ngoài.

d) Bố trí vốn thanh toán nợ khối lượng xây dựng cơ bản đã quyết toán.

e) Bố trí vốn cho những dự án chuyển tiếp, trong đó ưu tiên cho những dự án hoàn thành trong năm kế hoạch.

g) Bố trí vốn cho các dự án khởi công mới, trong đó ưu tiên đối với các dự án thực hiện các nhiệm vụ đột phá, trọng điểm và trọng tâm của tỉnh, huyện, thành phố.

3. Việc phân bổ vốn đầu tư các dự án chuyển tiếp, dự án khởi công mới đảm bảo cơ cấu đầu tư theo ngành, lĩnh vực và đảm bảo dự án nhóm B hoàn thành không quá 5 năm, dự án nhóm C hoàn thành không quá 3 năm.

4. Trong quá trình điều hành kế hoạch vốn, UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố xem xét khả năng thực hiện dự án của các chủ đầu tư để điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư. Các dự án không có khả năng thực hiện hết vốn trong năm kế hoạch, chủ đầu tư phải có giải trình về việc giảm vốn trước ngày 01/10 của năm để UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố chủ động điều hành. Thời hạn điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư hàng năm kết thúc chậm nhất vào ngày 25/12 năm kế hoạch. Trước khi điều chỉnh kế hoạch vốn phải trình Thường trực HĐND cùng cấp cho ý kiến.