vanban.org

Điều 12. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư. — Quyết định 03/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2010 Thay thế: 02/2010/QĐ-UBND · 22/02/2010 Sửa đổi, bổ sung: 07/2009/QĐ-UBND · 20/03/2009
Bình Định Ban hành 15/01/2009 Hiệu lực 25/01/2009 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 7 đời quyết định · 16 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 27/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 66/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 66/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 04/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 13/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 50/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh · 02/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi ñất trên địa bàn tỉnh · 03/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư.

1. Đối với đất nông nghiệp; phần diện tích đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận đất ở nếu thuộc địa giới hành chính phường, thuộc khu dân cư trong thị trấn, khu dân cư nông thôn thì ngoài việc bồi thường theo giá đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư còn được hỗ trợ thêm như sau:

a. Hỗ trợ 40% giá đất ở liền kề đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi là đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở.

b. Hỗ trợ 20% giá đất ở liền kề đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi là đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng sản xuất nhưng không quá 05 lần hạn mức giao đất ở.

Ranh giới của khu dân cư theo quy định tại Khoản này được xác định trên bản đồ quy hoạch khu dân cư hoặc bản đồ quy hoạch sử dụng đất chi tiết của xã, thị trấn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp chưa có quy hoạch khu dân cư, quy hoạch sử dụng đất chi tiết của xã, thị trấn được phê duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư.

2. Đối với diện tích đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ tại các trục đường giao thông, nhà ở dọc kênh thủy lợi không thuộc các khu vực quy định tại Khoản 1 Điều này và thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới các khu vực quy định tại Khoản 1 Điều này thì ngoài việc bồi thường theo giá đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư còn được hỗ trợ thêm bằng 40% giá đất ở liền kề cho phần còn lại của diện tích đất bị thu hồi không được bồi thường theo giá đất ở nhưng tối đa không được vượt quá 05 lần hạn mức giao đất ở.

3. Đơn giá đất ở liền kề để tính hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này là đơn giá đất ở cùng thửa đất. Trường hợp thửa đất nông nghiệp không có nhà ở, thửa đất có ranh giới tiếp giáp với nhiều thửa đất ở có giá khác nhau thì đơn giá đất ở liền kề để tính tiền hỗ trợ là đơn giá bình quân của các thửa đất ở liền kề; trường hợp các thửa đất liền kề không phải là đất ở thì đơn giá đất ở được tính hỗ trợ là đơn giá đất ở của thửa đất có nhà ở gần nhất hoặc giá đất ở bình quân của các thửa đất ở có nhà ở gần nhất.

4. Giá trị bồi thường và hỗ trợ cho 01m2 đất vườn ao (đất nông nghiệp) được xác định theo quy định tại Khoản 3 Điều này không được vượt quá đơn giá đất ở được xác định bồi thường cho cùng thửa đất đó (đối với thửa đất vườn ao có nhà ở trong cùng thửa đất); và không được vượt quá đơn giá đất ở của thửa đất có nhà ở liền kề (đối với thửa đất nông nghiệp không có nhà ở).

Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án có trách nhiệm xác định đơn giá đất ở liền kề cho phù hợp với thực tế và phù hợp với quy định của Nhà nước trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường quyết định để hỗ trợ cho các hộ gia đình và cá nhân bị thu hồi đất.