vanban.org

Điều 6. Một số mức chi hỗ trợ cụ thể — Quyết định 03/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/05/2010 Thay thế: 10/2010/QĐ-UBND · 05/05/2010
Quảng Trị Ban hành 25/01/2008 Hiệu lực 04/02/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 53/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 53/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với Chương trình khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 10/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh · 03/2008/QĐ-UBND
15/05/201010/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/02/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2008/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Một số mức chi hỗ trợ cụ thể

1. Hỗ trợ tổ chức, cá nhân khởi sự doanh nghiệp lập dự án đầu tư (Hoặc báo cáo đầu tư) phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề: Hỗ trợ 30% kinh phí, nhưng không quá 30 triệu đồng/dự án, sau khi dự án đã được phê duyệt theo quy định và triển khai thực hiện.

2. Hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết xây dựng khu, cụm, điểm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề: Hỗ trợ 50% kinh phí, nhưng không quá 50 triệu đồng/dự án, sau khi quy hoạch đã được phê duyệt theo quy định.

3. Hỗ trợ hướng dẫn, tư vấn cơ sở sản xuất công nghiệp đầu tư dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô sản xuất, đổi mới máy móc thiết bị, ứng dụng tiến bộ khoa học- công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất, quản lý chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường: Hỗ trợ 50% kinh phí, nhưng không quá 30 triệu đồng/dự án sau khi dự án đã được phê duyệt theo quy định và triển khai thực hiện.

4. Hỗ trợ tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật; đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề

4.1. Tập huấn, bồi dưỡng cán bộ quản lý hoạt động khuyến công, thực hiện nhiệm vụ khuyến công: Hỗ trợ 100% chi phí, mức hỗ trợ theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành;

4.2. Tập huấn, hướng dẫn bồi dưỡng chủ cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn nâng cao năng lực quản lý, hợp lý hóa sản xuất, hạ giá thành sản phẩm: Mức hỗ trợ trên cơ sở dự toán kinh phí theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành;

4.3. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ kỹ thuật, công nhân cho doanh nghiệp: Hỗ trợ tối đa 300.000đồng/người/tháng và không quá 1.000.000đồng/người/1suất đào tạo;

4.4. Đào tạo nghề, truyền nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn, lao động làng nghề: Hỗ trợ tối đa 300.000đồng/người/tháng và không quá 1.500.000đồng/ người/1 khóa học.

5. Hỗ trợ tiếp nhận, cung cấp thông tin về thị trường, giá cả; tìm kiếm thị trường, đối tác kinh doanh, tham gia triển lãm, hội chợ giới thiệu sản phẩm

- Hỗ trợ 80% kinh phí thuê gian hàng tham gia hội chợ tại các tỉnh miền núi trung du Bắc bộ; Tây nguyên;

- Hỗ trợ 50% kinh phí thuê gian hàng tham gia hội chợ tại các vùng còn lại;

- Hỗ trợ 50% kinh phí cho chi phí đi lại, thuê chỗ ở, phụ cấp công tác phí tìm kiếm thị trường, đối tác kinh doanh, nhưng không quá 10 triệu đồng/1 Đề án và theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành.

6. Hỗ trợ tổ chức các hoạt động trao đổi kinh nghiệm, tham quan học tập, khảo sát trong nước

- Đối với các tổ chức, đơn vị hoạt động dịch vụ khuyến công: Hỗ trợ 100% kinh phí; mức hỗ trợ trên cơ sở dự toán kinh phí theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành;

- Đối với các cá nhân, tổ chức kinh doanh: Hỗ trợ 50% kinh phí nhưng không quá 20 triệu đồng/1 đợt.

7. Hỗ trợ thiết kế mới, cải tiến mẫu mã, kiểu dáng sản phẩm và xây dựng, đăng ký thương hiệu, nhãn hiệu sản phẩm: Hỗ trợ 50% kinh phí nhưng tối đa không quá 20 triệu đồng/cho 1 dự án.

8. Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ

8.1. Xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật:

- Đối với cơ sở sản xuất đang hoạt động có hiệu quả cần phổ biến tuyên truyền nhân rộng, hoặc cần đầu tư cải tiến quy trình công nghệ và quy trình sản xuất đáp ứng yêu cầu trình diễn, kinh phí khuyến công hỗ trợ 1 phần thực hiện nhưng tối đa không quá 30 triệu đồng/mô hình;

- Đối với các sản phẩm mới, quy trình sản xuất mới cần xây dựng mô hình trình diễn kinh phí khuyến công hỗ trợ một phần để thực hiện nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/mô hình;

8.2. Chuyển giao công nghệ: Hỗ trợ 50% kinh phí nhưng không quá 50 triệu đồng/1dự án.

Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí khuyến công cho xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ: Tổ chức, cá nhân có cơ sở sản xuất phù hợp các yêu cầu phục vụ cho việc trình diễn và được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án; tổ chức cá nhân thực sự bỏ vốn đầu tư cải tạo hoàn thiện công nghệ.

9. Chi phí thông tin, tuyên truyền về sản xuất công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp, làng nghề và công tác khuyến công trên địa bàn tỉnh: Mức hỗ trợ trên cơ sở dự toán kinh phí hàng năm theo chế độ hiện hành.

Bao gồm các nội dung:

- Thực hiện trang truyền hình, các chuyên đề truyền hình;

- Phát hành bản tin, tập san công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp và làng nghề;

- Xây dựng Website, sách báo, tờ rơi quảng bá công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp và làng nghề.

10. Chi kiểm tra, đánh giá hoạt động khuyến công tại cơ sở: Mức hỗ trợ trên cơ sở dự toán chi phí theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành bao gồm: Tiền xăng xe, công tác phí, hội nghị thẩm định để xây dựng, kiểm tra việc sử dụng và quyết toán kinh phí khuyến công.

11. Hỗ trợ kinh phí mua sắm tài sản, thiết bị phục vụ công tác khuyến công: Mức hỗ trợ trên cơ sở dự toán kinh phí theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành.

12. Chi khen thưởng các cơ sở sản xuất công nghiệp, làng nghề, nghệ nhân

- Chi thưởng các cơ sở sản xuất công nghiệp, làng nghề có nhiều thành tích trong sản xuất kinh doanh và làm tốt công tác xử lý môi trường;

- Thưởng làng nghề được UBND tỉnh công nhận;

- Thưởng nghệ nhân cấp tỉnh được UBND tỉnh công nhận;

- Thưởng thợ giỏi cấp tỉnh;

- Thưởng cho các cá nhân, tổ chức có công trong việc du nhập nghề mới;

- Thưởng cho các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn giải quyết việc làm lao động cho hộ nghèo, lao động là các đối tượng chính sách, đối tượng xã hội.

13. Hỗ trợ các tổ chức, cá nhân hoạt động dịch vụ khuyến công

Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện và khả năng thực hiện dịch vụ khuyến công theo nguyên tắc: Hoạt động dịch vụ khuyến công phù hợp với nội dung chương trình khuyến công trong từng thời kỳ; kinh phí khuyến công hỗ trợ được xác định trên cơ sở khối lượng công việc cần thực hiện, thời gian thực hiện, số lượng và đối tượng được hưởng dịch vụ khuyến công, chế độ và tiêu chuẩn chi tiêu theo quy định hiện hành sau khi đã trừ phần đóng góp của tổ chức, cá nhân hưởng thụ dịch vụ: Mức hỗ trợ cụ thể cho từng dự án do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo đề nghị của Giám đốc Sở Công nghiệp.