vanban.org

Điều 4. Nội dung chi hoạt động khuyến công — Quyết định 03/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/05/2010 Thay thế: 10/2010/QĐ-UBND · 05/05/2010
Quảng Trị Ban hành 25/01/2008 Hiệu lực 04/02/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 53/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 53/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với Chương trình khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 10/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh · 03/2008/QĐ-UBND
15/05/201010/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/02/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2008/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nội dung chi hoạt động khuyến công

1. Chi phí cho các hoạt động hướng dẫn tổ chức, cá nhân khởi sự doanh nghiệp lập dự án đầu tư phát triển công nghiệp nông thôn, tìm kiếm mặt bằng sản xuất, tuyển dụng, đào tạo lao động, huy động vốn, xin ưu đãi đầu tư và các thủ tục hành chính khác theo quy định của pháp luật, phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh, huyện, thị xã, thị trấn nơi đầu tư cơ sở sản xuất.

2. Chi phí cho các hoạt động hướng dẫn cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn nâng cao năng lực quản lý, hợp lý hóa sản xuất, hạ giá thành sản phẩm.

3. Chi phí cho các hoạt động hướng dẫn, tư vấn cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô sản xuất, đổi mới và ứng dụng tiến bộ khoa học- công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất, quản lý chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường.

4. Hỗ trợ chi phí để tiếp nhận, cung cấp thông tin thị trường, giá cả sản phẩm và công nghệ trong và ngoài nước; tổ chức tiếp thị, tìm kiếm thị trường, đối tác kinh doanh và tổ chức triển lãm, hội chợ, giới thiệu sản phẩm.

5. Hỗ trợ chi phí tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề.

6. Hỗ trợ chi phí thuê diện tích tham gia hội chợ, triển lãm giới thiệu sản phẩm ở trong nước.

7. Hỗ trợ chi phí tổ chức các hoạt động trao đổi kinh nghiệm, tham quan, khảo sát trong nước, hỗ trợ và tạo điều kiện để các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn liên doanh, liên kết, hợp tác kinh tế, tham gia các hiệp hội ngành nghề.

8. Hỗ trợ chi phí xây dựng thí điểm mô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và thực hiện dịch vụ tư vấn khoa học- công nghệ sản xuất công nghiệp nông thôn.

9. Ngoài các nội dung chi cho các hoạt động khuyến công chung từ khoản 1 đến khoản 8 Điều này, nhiệm vụ chi của khuyến công tỉnh, huyện, thị xã (Địa phương) còn bao gồm:

- Chi tuyên truyền cho công tác khuyến công trong phạm vi địa phương;

- Chi hỗ trợ xây dựng chương trình, kế hoạch khuyến công từng giai đoạn và hàng năm tại địa phương;

- Chi hỗ trợ giám sát, đánh giá hoạt động khuyến công tại cơ sở;

- Chi mua sắm thiết bị phục vụ công tác khuyến công;

- Chi khen thưởng theo quy định của cấp có thẩm quyền.