vanban.org

Điều 8. Giải thích một số thuật ngữ sử dụng trong ; Quy chế — Quyết định 03/2005/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/02/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 22/02/2015 Thay thế: 07/2015/QĐ-UBND · 12/02/2015 Sửa đổi, bổ sung: 38/2010/QĐ-UBND. · 31/12/2010
Đắk Lắk Ban hành 10/01/2005 Hiệu lực 10/01/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 9 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức thực hiện và quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 22/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 07/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2005/QĐ-UB V/v ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Quỹ Khuyến công tỉnh ĐăkLăk · 03/2005/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2005/QĐ-UB › Chương 1 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Giải thích một số thuật ngữ sử dụng trong ; Quy chế

1- Dự án khuyến công: Là dự án được lập nhằm triển khai một hoặc một số nội dung hoạt động khuyến công được nêu tại Điều 5 Quy chế này, nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể đề ra trong từng giai đoạn cho hoạt động khuyến công, với một khoản kinh phí và thời gian thực hiện xác định.

2- Dự án khuyến công quốc gia: Là dự án do Bộ Công nghiệp quản lý, tổ chức thực hiện theo chương trình, kế hoạch khuyến công quốc gia, có mục tiêu chung và được thực hiện tại nhiều địa phương, nhằm tập trung hỗ trợ phát triển công nghiệp nông thôn thuộc những ngành nghề quy định tại Điều 6-Nghị định 134/2004/NĐ-CP ở những địa bàn và vùng trọng điểm do Bộ Công nghiệp quy định.

3- Dự án khuyến công địa phương: Là dự án do Sở Công nghiệp quản lý, tổ chức thực hiện nhằm hỗ trợ các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn thuộc những ngành nghề, địa bàn được nêu tại Điều 4 và Điều 6 Quy chế này.