vanban.org

Điều 4. Phạm vi và đối tượng áp dụng — Quyết định 03/2005/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/02/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 22/02/2015 Thay thế: 07/2015/QĐ-UBND · 12/02/2015 Sửa đổi, bổ sung: 38/2010/QĐ-UBND. · 31/12/2010
Đắk Lắk Ban hành 10/01/2005 Hiệu lực 10/01/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 9 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức thực hiện và quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 22/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 07/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2005/QĐ-UB V/v ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Quỹ Khuyến công tỉnh ĐăkLăk · 03/2005/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2005/QĐ-UB › Chương 1 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phạm vi và đối tượng áp dụng

a) Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư sản xuất công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn và xã của tỉnh (gọi là cơ sở công nghiệp nông thôn); bao gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa được thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; hợp tác xã được thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã; hộ kinh doanh cá thể đăng ký theo Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 04 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;

b) Các tổ chức dịch vụ khuyến công gồm: Trung tâm khuyến công, cơ sở đào tạo nghiên cứu khoa học công nghệ, doanh nghiệp có hoạt động tư vấn, đào tạo, chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và các hoạt động có liên quan đến hoạt động sản xuất công nghiệp nông thôn