vanban.org

Điều 6. Danh mục ngành, nghề được hưởng chính sách khuyến công. — Nghị định 134/2004/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/07/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/07/2012 Thay thế: 45/2012/NĐ-CP · 21/05/2012
Chính phủ Ban hành 09/06/2004 Hiệu lực 05/07/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 22 năm
Nghị định số 45/2012/NĐ-CP về khuyến công · 45/2012/NĐ-CP
Nghị định số 134/2004/NĐ-CP Về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn · 134/2004/NĐ-CP
05/07/201245/2012/NĐ-CPThay thế Đang xem 05/07/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 134/2004/NĐ-CP › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Danh mục ngành, nghề được hưởng chính sách khuyến công.

1. Tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất công nghiệp nông thôn vào các ngành, nghề sau đây được hưởng các chính sách khuyến công quy định tại Chương II Nghị định này:

a) Công nghiệp chế biến nông - lâm - thuỷ sản;

b) Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ, sử dụng nhiều lao động;

c) Sản xuất sản phẩm mới, hàng thay thế hàng nhập khẩu, hàng xuất khẩu sử dụng chủ yếu nguyên liệu trong nước;

d) Sản xuất sản phẩm, phụ tùng, lắp ráp và sửa chữa máy cơ khí nông nghiệp;

đ) Thủy điện nhỏ, điện sử dụng năng lượng mới hoặc năng lượng tái tạo có công suất lắp đặt dưới 10.000 kW để cung cấp điện cho nông thôn, vùng sâu, vùng xa;

e) Sản xuất, gia công chi tiết, bán thành phẩm và dịch vụ cho các cơ sở sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh.

g) Đầu tư vốn xây dựng kết cấu hạ tầng cho cụm, điểm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và làng nghề.

2. Căn cứ tình hình phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu của công tác khuyến công trong từng thời kỳ, Bộ Công nghiệp trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc sửa đổi, bổ sung ngành, nghề được hưởng các chính sách quy định tại khoản 1 Điều này.