vanban.org

Điều 16. Các hội nghị của Bộ — Quyết định 03/2005/QĐ-BTS

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/02/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/02/2008 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 30/2008/QĐ-BNN · 28/01/2008
Bộ Thuỷ sản Ban hành 31/01/2005 Hiệu lực 16/03/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 24 năm
Quyết định số 30/2008/QĐ-BNN Về việc bãi bỏ Quyết định số 54/2004/QĐ-BNN ngày 28/10/2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Quyết định số 03/2005/QĐ-BTS ngày 31/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản ban hành Quy chế làm việc của Bộ Thuỷ sản · 30/2008/QĐ-BNN
Quyết định số 03/2005/QĐ-BTS Về việc ban hành Quy chế làm việc của cơ quan Bộ Thuỷ sản · 03/2005/QĐ-BTS
24/02/200830/2008/QĐ-BNNBãi bỏ Đang xem 16/03/2005Bản gốcThay thế
Quyết định số 839/2001/QĐ-BTS Về việc ban hành Quy chế làm việc của cơ quan Bộ Thủy sản · 839/2001/QĐ-BTS
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2005/QĐ-BTS › Chương IV › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Các hội nghị của Bộ

1. Bộ có Hội nghị Sơ kết và Hội nghị Tổng kết thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.

a) Hội nghị tổng kết và sơ kế toàn Ngành

Mỗi năm tổ chức một lần; Hội nghị tổng kết công tác năm và bàn biện pháp thực hiện kế hoạch năm sau, khoảng thời gian tiến hành từ 15/12 năm trước đến 15/01 năm sau; Hội nghị sơ kết nửa năm được tiến hành vào khoảng cuối tháng sáu đầu tháng bảy hàng năm.

b) Thành phần, thời gian, địa điểm và cách tiến hành hội nghị do Bộ trưởng quyết định sau khi tham khảo ý kiến các Thứ trưởng.

c) Văn phòng Bộ có nhiệm vụ thông báo việc phân công chuẩn bị các nội dung Hội nghị tới các đơn vị liên quan theo chỉ đạo của Bộ trưởng như: giấy mời họp, chuẩn bị báo cáo sơ kết, báo cáo tổng kết và các điều kiện tổ chức hội nghị; ghi biên bản, thông báo kết luận và các văn bản khác liên quan đến nội dung của hội nghị.

2. Hội nghị, hội thảo quốc tế thực hiện theo Quyết định số 122/2001/QĐ-TTg ngày 21/08/2001 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam. Đơn vị chủ trì báo cáo Bộ trưởng và thông báo trước với Văn phòng Bộ về nội dung, thành phần, thời gian, địa điểm tổ chức hội nghị, hội thảo.