vanban.org

Điều 11. Thủ tục gửi văn bản, giải quyết công việc — Quyết định 03/2005/QĐ-BTS

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/02/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/02/2008 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 30/2008/QĐ-BNN · 28/01/2008
Bộ Thuỷ sản Ban hành 31/01/2005 Hiệu lực 16/03/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 24 năm
Quyết định số 30/2008/QĐ-BNN Về việc bãi bỏ Quyết định số 54/2004/QĐ-BNN ngày 28/10/2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Quyết định số 03/2005/QĐ-BTS ngày 31/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản ban hành Quy chế làm việc của Bộ Thuỷ sản · 30/2008/QĐ-BNN
Quyết định số 03/2005/QĐ-BTS Về việc ban hành Quy chế làm việc của cơ quan Bộ Thuỷ sản · 03/2005/QĐ-BTS
24/02/200830/2008/QĐ-BNNBãi bỏ Đang xem 16/03/2005Bản gốcThay thế
Quyết định số 839/2001/QĐ-BTS Về việc ban hành Quy chế làm việc của cơ quan Bộ Thủy sản · 839/2001/QĐ-BTS
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2005/QĐ-BTS › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Thủ tục gửi văn bản, giải quyết công việc

1. Văn bản trình Lãnh đạo Bộ do thủ trưởng đơn vị ký trình phải có Tờ trình thuyết minh rõ nội dung công việc cần giải quyết, các vấn đề còn có ý kiến khác nhau, kiến nghị hướng giải quyết, các hồ sơ tài liệu có liên quan kèm theo và bản tổng hợp ý kiến của các đơn vị có liên quan.

Hồ sơ trình ký và thủ tục trình ký thực hiện theo Quy chế tiếp nhận, xử lý, ban hành và lưu trữ văn bản của Bộ.

2. Việc soạn thảo, trình ký văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Quy chế xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan Bộ.

3. Thủ trưởng đơn vị ký trình văn bản dự thảo phải chịu trách nhiệm về nội dung và hình thức văn bản. Văn phòng kiểm tra hồ sơ, thủ tục, nội dung, thể thức văn bản và tính pháp chế của các văn bản không phải quy phạm pháp luật để trình và ban hành đúng quy định.

4. Các văn bản khẩn, thượng khẩn, hoả tốc đến và đi phải được giải quyết ngay theo đúng quy định của Quy chế tiếp nhận, xử lý, ban hành và lưu trữ văn bản. Văn bản có nội dung mật phải thực hiện theo Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước của cơ quan Bộ Thủy sản.

5. Các văn bản "đến" có ghi rõ yêu cầu thời hạn phải được xử lý theo đúng yêu cầu của thời hạn ghi trên văn bản. Trường hợp vì lý do khách quan không thể xử lý đúng thời hạn quy định, đơn vị chủ trì phải báo cáo rõ lý do cho Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực.

6. Đối với những công việc thuộc phạm vi giải quyết thường xuyên thì không quá 2 ngày làm việc kể từ khi Văn phòng Bộ trình, Lãnh đạo Bộ có ý kiến chính thức vào văn bản trình.

7. Đối với các vấn đề trình có nội dung quan trọng, đòi hỏi nhiều thời gian xử lý, nếu Lãnh đạo Bộ cần tham khảo ý kiến các chuyên gia hoặc yêu cầu đơn vị chủ trì soạn thảo và các đơn vị liên quan làm rõ thêm trước khi quyết định thì Văn phòng Bộ thông báo đơn vị chủ trì chuẩn bị nội dung và tổ chức để Lãnh đạo Bộ làm việc. Thời gian Lãnh đạo Bộ có quyết định xử lý cuối cùng trong trường hợp này không dài quá 10 ngày làm việc kể từ ngày Văn phòng Bộ trình.

8. Đối với các vấn đề trình cần có sự thảo luận tập thể trong Lãnh đạo Bộ thì thời gian Lãnh đạo Bộ có quyết định xử lý cuối cùng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày Văn phòng Bộ trình.

9. Sau 15 ngày làm việc kể từ ngày Văn phòng Bộ trình, nếu chưa có quyết định xử lý của Lãnh đạo Bộ, Văn phòng Bộ phải có thông báo bằng văn bản cho đơn vị trình biết rõ lý do.