vanban.org

Điều 9. Hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến — Quyết định 02/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/08/2025
Sóc Trăng Ban hành 15/01/2020 Hiệu lực 01/02/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2020/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến

1. Cấp cơ sở:

a) Hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến cơ sở bao gồm:

- Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn thi hành Điều lệ Sáng kiến được ban hành theo Nghị định 13/2012/NĐ-CP ngày 02/3/2012 của Chính phủ, trừ trường hợp cơ sở nơi tác giả nộp đơn yêu cầu công nhận sáng kiến sử dụng mẫu đơn khác.

- Các tài liệu có liên quan đến sáng kiến (nếu có).

- Số lượng: 02 bộ hồ sơ.

b) Thời gian tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến do thường trực Hội đồng Sáng kiến cơ sở quy định để đảm bảo cho việc công nhận các danh hiệu thi đua hàng năm cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.

2. Cấp tính:

a) Hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến tỉnh bao gồm:

- Công văn kèm danh sách những sáng kiến đề nghị công nhận sáng kiến tỉnh của Hội đồng Sáng kiến cơ sở;

- Hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, kèm theo bản sao Quyết định công nhận sáng kiến hoặc Giấy chứng nhận sáng kiến đã được cơ sở cấp;

- Biên bản họp của Hội đồng Sáng kiến cơ sở.

- Số lượng: 01 bộ hồ sơ.

b) Thời gian tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến tỉnh hàng năm, chia thành 3 đợt:

- Đợt 1, từ ngày 01 tháng 02 đến ngày 28 tháng 02 hàng năm.

- Đợt 2, từ ngày 01 tháng 6 đến ngày 30 tháng 6 hàng năm.

- Đợt 3, từ ngày 01 tháng 10 đến ngày 30 tháng 10 hàng năm.