vanban.org

Điều 11. Công nhận, từ chối công nhận, hủy bỏ việc công nhận Sáng kiến đối với trường hợp đã thành lập Hội đồng Sáng kiến — Quyết định 02/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/08/2025
Sóc Trăng Ban hành 15/01/2020 Hiệu lực 01/02/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2020/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Công nhận, từ chối công nhận, hủy bỏ việc công nhận Sáng kiến đối với trường hợp đã thành lập Hội đồng Sáng kiến

1. Thẩm quyền công nhận Sáng kiến

a) Thẩm quyền công nhận sáng kiến cơ sở là: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cơ sở, nơi có sáng kiến áp dụng trực tiếp hoặc nhận đơn đăng ký sáng kiến.

b) Thẩm quyền công nhận sáng kiến tỉnh là: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, trên cơ sở đề nghị của Hội đồng Sáng kiến tỉnh được thống nhất đánh giá và xét chọn.

2. Người được công nhận sáng kiến:

a) Người được công nhận sáng kiến là tác giả trực tiếp tạo ra sáng kiến bằng chính lao động sáng tạo của mình.

Trong trường hợp sáng kiến do nhiều người tạo ra nhưng chỉ đề nghị công nhận sáng kiến cho một người thì người được công nhận là tác giả sáng kiến phải có tỷ lệ đóng góp trí tuệ nhiều nhất cho việc tạo ra sáng kiến và phải được sự đồng thuận, thống nhất của nhóm tác giả.

b) Người được công nhận là đồng tác giả sáng kiến là người cùng với tác giả trực tiếp tạo ra sáng kiến.

3. Thời hạn công nhận sáng kiến:

Việc xét công nhận sáng kiến được thực hiện trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày thông báo chấp nhận đơn yêu cầu công nhận sáng kiến hoặc từ ngày hoàn thành việc áp dụng lần đầu, nếu sáng kiến được áp dụng lần đầu sau khi đơn được chấp nhận.

4. Công nhận sáng kiến cơ sở:

Căn cứ kết quả họp xét công nhận sáng kiến, Hội đồng Sáng kiến cơ sở hoàn tất thủ tục trình người đứng đầu cơ sở xét sáng kiến xem xét, ra quyết định công nhận và cấp giấy chứng nhận sáng kiến.

5. Công nhận sáng kiến tỉnh:

a) Căn cứ kết quả xét sáng kiến của Hội đồng Sáng kiến tỉnh, Thường trực Hội đồng Sáng kiến tỉnh hoàn tất thủ tục trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ra quyết định công nhận và cấp Giấy chứng nhận sáng kiến.

b) Giấy chứng nhận sáng kiến tỉnh được cấp cho cá nhân có sáng kiến. Đối với sáng kiến của một tập thể tác giả (đồng tác giả) thì giấy chứng nhận sáng kiến được cấp có ghi tên từng người.

Mẫu Giấy chứng nhận sáng kiến được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn thi hành Điều lệ Sáng kiến được ban hành theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02/3/2012 của Chính phủ.

6. Từ chối công nhận sáng kiến a) Từ chối công nhận sáng kiến trong các trường hợp sau đây:

- Hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến không đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 3 Quy định này.

- Sáng kiến không được Hội đồng Sáng kiến thông qua.

b) Việc từ chối công nhận sáng kiến do Thường trực Hội đồng Sáng kiến thông báo bằng văn bản cho tác giả, trong đó nêu rõ lý do từ chối.

7. Hủy bỏ việc công nhận sáng kiến

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cơ sở (người ký Quyết định công nhận sáng kiến) có quyền Quyết định hủy bỏ việc công nhận sáng kiến và thông báo cho tác giả, cơ quan, đơn vị chủ đầu tư tạo ra sáng kiến, khi phát hiện một trong các trường hợp sau:

a) Người nộp đơn yêu cầu công nhận sáng kiến không phải là tác giả sáng kiến hoặc đồng tác giả sáng kiến.

b) Sáng kiến trùng với sáng kiến đã được công nhận trước đó.

c) Sáng kiến đó xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người khác.