Điều 12. Trình tự tiếp nhận, xem xét đơn và xét công nhận sáng kiến đối với trường hợp không thành lập Hội đồng Sáng kiến
1. Tiếp nhận, xem xét hồ sơ công nhận sáng kiến:
a) Cơ sở được yêu cầu công nhận sáng kiến theo quy định tại Khoản 1, Điều 4 Quy định này có trách nhiệm tiếp nhận, xem xét đơn yêu cầu công nhận sáng kiến, hỗ trợ tác giả sáng kiến hoàn thiện đơn và có trách nhiệm xét công nhận sáng kiến. Trường hợp cơ sở không thành lập Hội đồng Sáng kiến thì người đứng đầu cơ sở được yêu cầu công nhận sáng kiến sẽ phân công người thực hiện việc tiếp nhận, xem xét hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến.
b) Khi tiếp nhận đơn phải ghi vào Sổ tiếp nhận đơn yêu cầu công nhận sáng kiến và cấp Giấy biên nhận cho người yêu cầu công nhận sáng kiến. Giấy biên nhận theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn thi hành Điều lệ Sáng kiến được ban hành theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02/3/2012 của Chính phủ.
c) Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày tiếp nhận đơn yêu cầu công nhận sáng kiến, Cơ sở có trách nhiệm xem xét đơn và thực hiện các thủ tục theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Điều lệ Sáng kiến ban hành kèm theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02/3/2012 của Chính phủ.
2. Xét công nhận sáng kiến
Việc xét công nhận sáng kiến được thực hiện trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn yêu cầu công nhận sáng kiến hoặc từ ngày hoàn thành việc áp dụng lần đầu, nếu sáng kiến được áp dụng lần đầu sau khi đơn được chấp nhận. Người đứng đầu cơ sở xem xét đánh giá sáng kiến nêu trong đơn yêu cầu công nhận sáng kiến và thực hiện các thủ tục sau đây:
a) Công nhận sáng kiến và cấp Giấy chứng nhận sáng kiến cho tác giả sáng kiến, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Từ chối công nhận sáng kiến trong trường hợp đối tượng nêu trong đơn không đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 3 Quy định này và thông báo bằng văn bản cho tác giả sáng kiến, trong đó nêu rõ lý do từ chối.