vanban.org

Điều 6. Đơn giá thuê mặt nước — Quyết định 02/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/11/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 36/2024/QĐ-UBND · 15/11/2024
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 19/02/2020 Hiệu lực 02/03/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 36/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất có mặt nước, đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu · 02/2020/QĐ-UBND
29/11/202436/2024/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 02/03/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2020/QĐ-UBND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Đơn giá thuê mặt nước

Mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 10 của Luật Đất đai năm 2013 và khoản 3 Điều 7 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ, đơn giá thuê được quy định như sau:

1. Dự án sử dụng mặt nước cố định: 30.000.000 đồng/km2/năm.

2. Dự án sử dụng mặt nước không cố định: 150.000.000 đồng/km2/năm.

3. Dự án sử dụng mặt nước, mặt biển đối với các dự án khai thác dầu khí ở lãnh hải và thềm lục địa Việt Nam: Đơn giá thuê thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.