vanban.org

Điều 8. Hồ sơ đề nghị khen thưởng — Quyết định 02/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2024 Thay thế: 31/2023/QĐ-UBND · 15/12/2023
Tuyên Quang Ban hành 09/04/2019 Hiệu lực 25/04/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 31/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 31/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 02/2019/QĐ-UBND
01/01/202431/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/04/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ, thời gian xét tặng thưởng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh, Tập thể Lao động xuất sắc, Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 11/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Hồ sơ đề nghị khen thưởng

1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng chịu trách nhiệm về: Thủ tục, hồ sơ, tính chính xác của thành tích và các nội dung liên quan đến việc thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đối với tập thể, cá nhân, hộ gia đình được đề nghị khen thưởng.

2. Tập thể, cá nhân, hộ gia đình được đề nghị khen thưởng viết báo cáo thành tích nêu đầy đủ tiêu chuẩn khen thưởng theo mẫu quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP.

3. Hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng gửi Sở Nội vụ thẩm định.