vanban.org

Điều 6. Khen thưởng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 02/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2024 Thay thế: 31/2023/QĐ-UBND · 15/12/2023
Tuyên Quang Ban hành 09/04/2019 Hiệu lực 25/04/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 31/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 31/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 02/2019/QĐ-UBND
01/01/202431/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/04/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ, thời gian xét tặng thưởng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh, Tập thể Lao động xuất sắc, Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 11/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Khen thưởng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Khen thưởng thường xuyên (khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được)

a) Hằng năm, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng và Quy chế này tổ chức họp xét, lựa chọn tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khen thưởng;

b) Đối với Cụm, Khối thi đua thuộc tỉnh: Cụm, Khối thi đua họp xét, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Cờ Thi đua cho 01 đơn vị dẫn đầu và Bằng khen cho không quá 1/2 tổng số đơn vị thành viên trong Cụm, Khối thi đua;

c) Đối với Khối thi đua trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế: Theo đề nghị của Khối thi đua, Giám đốc Sở xét, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Cờ Thi đua cho 01 đơn vị dẫn đầu và Bằng khen cho đơn vị xếp thứ nhì, thứ ba trong Khối thi đua trực thuộc;

d) Đối với Cụm, Khối thi đua trực thuộc huyện, thành phố: Theo đề nghị của Cụm, Khối thi đua, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố xét, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Cờ Thi đua và Bằng khen cho các đơn vị trong Cụm, Khối thi đua trực thuộc. Số lượng đề nghị khen thưởng thực hiện theo điểm c Khoản 1 Điều này.

2. Khen thưởng theo đợt, chuyên đề

a) Khi tiến hành sơ kết, tổng kết phong trào thi đua theo đợt, chuyên đề có thời gian từ 03 năm trở lên do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phát động thì cơ quan, tổ chức, đơn vị phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu, đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng cho tập thể, cá nhân đạt thành tích xuất sắc trong tổ chức thực hiện;

b) Khi tiến hành sơ kết, tổng kết phong trào thi đua theo đợt, chuyên đề do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phát động thì thực hiện việc khen thưởng theo thẩm quyền; trường hợp có tập thể, cá nhân đạt thành tích xuất sắc thì họp xét, để đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khen thưởng.

3. Khen thưởng đột xuất

Ngay sau khi cá nhân hoặc tập thể lập được thành tích xuất sắc đột xuất, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị xét, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khen thưởng.

4. Việc khen thưởng thành tích đối ngoại, khen thưởng phục vụ nhiệm vụ chính trị thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh do Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.