vanban.org

Điều 7. Khen thưởng công nhân, nông dân, hộ gia đình — Quyết định 02/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2024 Thay thế: 31/2023/QĐ-UBND · 15/12/2023
Tuyên Quang Ban hành 09/04/2019 Hiệu lực 25/04/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 31/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 31/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 02/2019/QĐ-UBND
01/01/202431/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/04/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ, thời gian xét tặng thưởng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh, Tập thể Lao động xuất sắc, Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 11/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Khen thưởng công nhân, nông dân, hộ gia đình

1. Khen thưởng công nhân

Hằng năm, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh và các doanh nghiệp tổ chức bình xét, khen thưởng đối với công nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua để khen thưởng và đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng.

2. Khen thưởng nông dân, hộ gia đình

Hằng năm, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Hội Nông dân tỉnh tổ chức bình xét, khen thưởng đối với tập thể, cá nhân, hộ gia đình là nông dân có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua để khen thưởng và đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng.