vanban.org

Điều 8. Mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay, quy trình, thủ tục cho vay, bảo đảm tiền vay (nếu có) thực hiện theo các quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương có liên quan và hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách xã hội, cụ thể: — Quyết định 02/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/12/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/12/2023 Thay thế: 46/2023/QĐ-UBND · 04/12/2023
Hải Phòng Ban hành 07/01/2019 Hiệu lực 15/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 246/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách thành phố ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách lhác trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 246/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2023/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 46/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố hải Phòng · 02/2019/QĐ-UBND
20/12/202346/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/01/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay, quy trình, thủ tục cho vay, bảo đảm tiền vay (nếu có) thực hiện theo các quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương có liên quan và hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách xã hội, cụ thể:

1. Mức cho vay:

a. Hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác quy định tại Điều 2, Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ: Mức cho vay thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội với từng đối tượng chính sách theo từng thời kỳ.

b. Đối tượng chính sách khác do Hội đồng nhân dân thành phố quyết định (nếu có).

2. Thời hạn cho vay:

Thời hạn cho vay không quá 60 tháng (05 năm). Thời hạn cho vay cụ thể do Ngân hàng Chính sách xã hội và đối tượng vay vốn thỏa thuận căn cứ vào quy định của Chính phủ về thời hạn cho vay vốn đối với từng đối tượng, nguồn vốn, chu kỳ sản xuất, kinh doanh và khả năng trả nợ của đối tượng vay vốn. Nếu hết thời hạn cho vay (bao gồm cả thời gian gia hạn nợ của cấp có thẩm quyền), đối tượng có nhu cầu vay tiếp phải hoàn trả đủ gốc, lãi và lập thủ tục vay cho chu kỳ mới.

3. Lãi suất cho vay:

a. Đối với cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác quy định tại Điều 2, Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ: Lãi suất cho vay bằng lãi suất vay vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội do Thủ tướng Chính phủ quy định với từng đối tượng chính sách.

b. Các đối tượng chính sách khác do Hội đồng nhân dân thành phố quyết định (nếu có).

4. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố, các Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội cấp huyện thực hiện các quy trình, thủ tục cho vay theo quy định hiện hành của Ngân hàng Chính sách xã hội. Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp chịu trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát các hồ sơ vay vốn, đảm bảo cho vay đúng đối tượng, đúng quy định.