vanban.org

Điều 6. Đối tượng cho vay: — Quyết định 02/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/12/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/12/2023 Thay thế: 46/2023/QĐ-UBND · 04/12/2023
Hải Phòng Ban hành 07/01/2019 Hiệu lực 15/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 246/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách thành phố ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách lhác trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 246/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2023/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 46/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố hải Phòng · 02/2019/QĐ-UBND
20/12/202346/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/01/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Đối tượng cho vay:

1. Đối tượng cho vay.

a. Hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác quy định tại Điều 2, Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.

b. Các đối tượng chính sách khác tại địa phương (ngoài đối tượng quy định tại Điểm a Khoản 1, Điều này) do Hội đồng nhân dân thành phố quyết định (nếu có).

2. Ngân hàng Chính sách xã hội ưu tiên cho Vay đối tượng là hộ nghèo. Đối với các đối tượng khác, thứ tự ưu tiên cho vay căn cứ Quyết định phê duyệt phân bố nguồn vốn cho vay của Ủy ban nhân dân các cấp hàng năm và hướng dẫn Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.