Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
1. Trách nhiệm của cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội:
a. Thẩm tra, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp Quyết định phân bổ nguồn vốn cho vay thuộc ngân sách cấp mình;
b. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra, giám sát việc sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác sang Ngân hàng Chính sách xã hội đúng mục đích, đúng đối tượng, theo quy định hiện hành;
c. Chủ trì, phối hợp với cơ quan Tài chính thẩm tra hồ sơ vay vốn bị rủi ro, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
2. Trách nhiệm của cơ quan Tài chính:
a. Chủ trì, phối hợp với cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân các cấp bố trí nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác cho Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp;
b. Ký hợp đồng ủy thác với Ngân hàng Chính sách xã hội theo Quyết định phân bổ nguồn vốn được phê duyệt và chuyển vốn đầy đủ, kịp thời cho Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn;
c. Trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí xử lý nợ bị rủi ro đối với trường hợp quy mô của đợt xoá nợ vượt quá số dư Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng được tạo lập từ nguồn vốn ủy thác địa phương;
d. Kiểm tra việc phân phối, sử dụng lãi cho vay thu được theo Điều 10 Quy chế này.
3. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư:
Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tham mưu phân bổ nguồn vốn ủy thác từ ngân sách thành phố hàng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
4. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị quản lý đối tượng vay vốn.
a. Kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả cho vay. Định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp kết quả thực hiện cho vay vốn ủy thác từ Ngân sách địa phương.
b. Trên cơ sở tiền lãi cho vay được phân bổ tại Điều 10 Quy chế này, cuối năm các đơn vị, địa phương có trách nhiệm tổng hợp chung báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động hàng năm của đơn vị, địa phương.
5. Các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác.
a. Tuyên truyền, vận động và hướng dẫn thành lập Tổ Tiết kiệm vay vốn để thực hiện ủy thác cho vay.
b. Tổ chức kiểm tra, giám sát, quản lý hoạt động tín dụng theo văn bản liên tịch và hợp đồng ủy thác đã ký với Ngân hàng Chính sách xã hội.
6. Trách nhiệm của Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp.
a. Tiếp nhận quản lý và sử dụng vốn ngân sách của địa phương chuyển sang Ngân hàng Chính sách xã hội theo đúng quy định của pháp luật và các quy định tại Quy chế này.
b. Khảo sát, xác định đối tượng, nhu cầu vay vốn, xây dựng kế hoạch cho vay hàng năm theo từng chương trình cho vay;
c. Xây dựng kế hoạch nguồn vốn hàng năm cho các đối tượng vay gửi cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ quan Tài chính trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định;
d. Hướng dẫn nghiệp vụ; thẩm định hồ sơ vay vốn và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định từng chương trình cho vay;
e. Lập hồ sơ xử lý nợ bị rủi ro trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
g. Định kỳ hàng năm, Ngân hàng Chính sách xã hội báo cáo Ủy ban nhân dân các cấp về kết quả tạo lập, quản lý, sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương chuyển qua Ngân hàng Chính sách xã hội trong quý I của năm sau; tham mưu Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức tổng kết đánh giá kết quả thực hiện cho vay các chương trình tín dụng.
7. Ủy ban nhân dân cấp huyện:
a. Chỉ đạo và phối hợp với các cơ quan chức năng, cơ quan thực hiện chương trình và Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay thực hiện đúng các quy định tại Quy chế này;
b. Căn cứ khả năng cân đối ngân sách và tình hình thực tế tại địa phương, trình Hội đồng nhân dân cấp huyện phê duyệt bổ sung nguồn vốn ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay các đối tượng hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác tại địa phương.
8. Ủy ban nhân dân cấp xã:
a. Chịu trách nhiệm xác nhận đối tượng vay vốn theo từng chương trình cho vay theo Quy chế này;
b. Phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội, tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra việc sử dụng vốn vay, đôn đốc thu hồi trả nợ, trả lãi đến hạn; kiểm tra, phúc tra hộ vay vốn bị rủi ro trên địa bàn;
c. Phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội xử lý các trường hợp nợ chây ỳ, nợ quá hạn; hướng dẫn hộ vay lập hồ sơ đề nghị xử lý nợ rủi ro do nguyên nhân khách quan và có ý kiến về đề nghị xử lý rủi ro của người vay; tham gia tổ đôn đốc thu hồi nợ khó đòi./.