vanban.org

Điều 19. Công tác đảm bảo vệ sinh môi trường — Quyết định 02/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/10/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 71/2024/QĐ-UBND · 15/10/2024 Sửa đổi, bổ sung: 01/2022/QĐ-UBND · 10/01/2022
Ninh Bình Ban hành 05/02/2018 Hiệu lực 15/02/2018 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý đô thị thành phố Ninh Bình · 02/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2018/QĐ-UBND › Chương II › Mục 5 › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Công tác đảm bảo vệ sinh môi trường

1. Mọi cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm giữ gìn vệ sinh môi trường, không xả rác thải độc hại ra môi trường.

2. Việc thu gom, xử lý rác thải, chất thải

a) Rác thải, chất thải trong đô thị phải được thu gom, vận chuyển và xử lý kịp thời; mọi hoạt động thu gom thực hiện từ 17 giờ hôm trước đến 6 giờ sáng hôm sau; phương tiện thu gom, vận chuyển phải đảm bảo không rò rỉ, rơi vãi, không phát tán mùi gây ô nhiễm môi trường.

b) Rác sinh hoạt của các cơ quan đơn vị, hộ gia đình phải có túi đựng hoặc thùng đựng và được đưa ra ngoài để đơn vị thu gom theo thời gian quy định, nghiêm cấm không được để rác thải trước khu vực cửa nhà. Khi có tín hiệu (kẻng, chuông) của công nhân đi thu gom rác thải sinh hoạt, các hộ mới được mang rác ra để tiến hành thu gom (có biểu thời gian thu gom rác tại các xã, phường trong phụ lục số 6 kèm theo Quy chế này).

Đối với các khu vực dân cư không tập trung, đơn vị thu gom rác có trách nhiệm thống nhất với các cơ quan đơn vị, hộ gia đình về thời gian, địa điểm thu gom rác cụ thể. 

c) Hàng năm, Ủy ban nhân dân thành phố Ninh Bình xây dựng kế hoạch và tổ chức đấu thầu việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải với các đơn vị dịch vụ công ích (danh sách các tuyến đường, các vị trí tại Phụ lục 2 kèm theo Quy chế này).

d) Việc quét dọn vệ sinh môi trường ở các vị trí khác ngoài vị trí đã quy định tại Điểm c Khoản này do Ủy ban nhân dân các xã, phường, các tổ dân phố, các cơ quan đơn vị, hộ gia đình và cá nhân tự tổ chức thực hiện theo quy định.

3. Cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong khu dân cư, các công trình xây dựng phải đảm bảo tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ không được làm ảnh hưởng đến sinh hoạt, sức khỏe của cộng đồng dân cư.

4. Tổ chức, cá nhân khi tham gia giao thông và tham gia sinh hoạt tại các nơi công cộng phải giữ gìn và đảm bảo vệ sinh môi trường.

5. Người chết do mắc bệnh nguy hiểm dễ lây lan, gây truyền nhiễm phải được bảo quản, vận chuyển, mai táng, hung táng, cát táng theo đúng quy định của pháp luật về y tế. Các loại gia súc, gia cầm, thủy sản chết hoặc chưa chết nhưng mắc các bệnh nguy hiểm phải được tiêu hủy, xử lý theo đúng quy định của pháp luật về y tế.

6. Việc nuôi nhốt gia súc, gia cầm, động vật trong khu dân cư phải có biện pháp bảo đảm an toàn cho người dân trong khu vực và vệ sinh môi trường; đối với việc chăn nuôi theo hình thức trang trại phải có kế hoạch, đề án đảm bảo vệ sinh môi trường được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

7. Hoạt động giết mổ gia súc, gia cầm phải đảm bảo vệ sinh môi trường.

8. Các khu vực công cộng phải bố trí nhà vệ sinh công cộng và thùng thu gom rác công cộng.