vanban.org

Điều 18. Trách nhiệm trong quản lý đất đai — Quyết định 02/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/10/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 71/2024/QĐ-UBND · 15/10/2024 Sửa đổi, bổ sung: 01/2022/QĐ-UBND · 10/01/2022
Ninh Bình Ban hành 05/02/2018 Hiệu lực 15/02/2018 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý đô thị thành phố Ninh Bình · 02/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2018/QĐ-UBND › Chương II › Mục 4 › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Trách nhiệm trong quản lý đất đai

1. Trách nhiệm của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố

Chịu trách nhiệm chính cùng với lực lượng nòng cốt gồm Tổ bảo vệ dân phố, Tổ xung kích, Tổ tự quản ở địa bàn thôn, phố để thường xuyên duy trì việc giám sát, nhắc nhở, phát hiện các hành vi vi phạm về đất đai, báo cáo Ủy ban nhân dân xã, phường để xử lý.

2. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức xã, phường thực hiện nhiệm vụ quản lý đất đai

a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân xã, phường về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; triển khai, theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện sau khi cấp có thẩm quyền quyết định.

b) Thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân xã, phường việc thuê đất thuộc đất công ích xã, phường, chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật.

c) Thực hiện việc đăng ký, lập và quản lý hồ sơ địa chính; theo dõi biến động đất đai và chỉnh lý hồ sơ địa chính; thống kê, kiểm kê đất đai; bảo quản tư liệu về đất đai, đo đạc và bản đồ; thực hiện quản lý dấu mốc đo đạc và mốc địa giới hành chính trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật.

3. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường

a) Quản lý đất đai trên địa bàn, phát hiện ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân, công chức chuyên môn thực hiện nhiệm vụ của xã, phường chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Ninh Bình nếu để xảy ra vi phạm về quản lý đất đai trên địa bàn mà không xử lý kịp thời.

c) Hàng tháng tổng hợp kết quả thực hiện, các khó khăn vướng mắc và đề xuất kiến nghị trong công tác quản lý đất đai trên địa bàn, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố Ninh Bình (qua Phòng Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp).

4. Trách nhiệm của Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Ninh Bình

a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố Ninh Bình thực hiện công tác quản lý đất đai đảm bảo đúng quy định của pháp luật.

b) Kiểm tra, phát hiện, tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố Ninh Bình có biện pháp chấn chỉnh, xử lý đối với các cơ quan, đơn vị, xã, phường thực hiện không nghiêm, không có hiệu quả trong hoạt động quản lý sử dụng đất đai.

d) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố Ninh Bình xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo thẩm quyền.

đ) Phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường trong quá trình quản lý nhà nước về quản lý đất đai.

5. Trưởng Phòng Quản lý đô thị thành phố Ninh Bình phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân các xã, phường trong công tác quản lý đất đai.