vanban.org

Điều 11. Trách nhiệm trong quản lý trật tự xây dựng — Quyết định 02/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/10/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 71/2024/QĐ-UBND · 15/10/2024 Sửa đổi, bổ sung: 01/2022/QĐ-UBND · 10/01/2022
Ninh Bình Ban hành 05/02/2018 Hiệu lực 15/02/2018 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý đô thị thành phố Ninh Bình · 02/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2018/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trách nhiệm trong quản lý trật tự xây dựng

1. Trách nhiệm của Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố

Chịu trách nhiệm chính cùng với lực lượng nòng cốt gồm Tổ bảo vệ dân phố, Tổ xung kích, Tổ tự quản ở địa bàn thôn, phố để thường xuyên duy trì việc: Kiểm tra, nhắc nhở, tuyên truyền, vận động các hộ dân chấp hành các quy định về trật tự xây dựng và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường sở tại đối với những trường hợp vi phạm để Ủy ban nhân dân xã, phường xử lý theo thẩm quyền.

Thông tin, xác nhận về chất lượng cung cấp các dịch vụ: Vận chuyển phế thải xây dựng, chất lượng hoàn trả mặt bằng của các dự án báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường sở tại làm cơ sở để nghiệm thu kết quả các dịch vụ trên địa bàn.

2. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức xã, phường thực hiện nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng

a) Kiểm tra, phát hiện, lập biên bản vi phạm hành chính; lập biên bản ngừng thi công xây dựng công trình, yêu cầu chủ đầu tư tự phá dỡ công trình vi phạm; báo cáo, kiến nghị, đề xuất kịp thời với Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường để xử lý các trường hợp vi phạm: quyết định đình chỉ thi công xây dựng, quyết định xử phạt hành chính hoặc quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm trật tự xây dựng đô thị thuộc thẩm quyền xử lý.

b) Chủ trì phối hợp cùng cán bộ địa chính xã, phường trước khi cấp phép xây dựng, tiến hành đo đạc xác định vị trí thửa đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; sau cấp phép xây dựng tiến hành kiểm tra việc định vị công trình của chủ đầu tư đảm bảo đúng giấy phép xây dựng được cấp.

c) Tổng hợp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường sở tại, báo cáo Phòng Quản lý đô thị thành phố Ninh Bình hàng tuần (trước 16 giờ ngày thứ sáu), đột xuất về tình hình quản lý trật tự xây dựng và xử lý các vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn.

3. Trách nhiệm của Trưởng Công an các xã, phường

Chịu trách nhiệm tổ chức lực lượng cấm các phương tiện vận tải chuyên chở vật tư, vật liệu và người lao động vào thi công xây dựng công trình vi phạm; phối hợp với chính quyền địa phương, đôn đốc các cơ quan liên quan đảm bảo hiệu lực thi hành của quyết định đình chỉ thi công xây dựng đối với công trình xây dựng vi phạm thuộc địa bàn mình quản lý ngay sau khi ký.

Xử phạt đối với hành vi chống đối hoặc cản trở người thi hành công vụ được quy định tại Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự và an toàn xã hội.

4. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường

a) Chịu trách nhiệm về mọi trường hợp vi phạm về trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn quản lý.

b) Tổ chức tuyên truyền, vận động các đơn vị, hộ gia đình, cá nhân chấp hành các quy định trong hoạt động xây dựng.

c) Tổ chức lực lượng thường xuyên kiểm tra, phát hiện xử lý nghiêm có hiệu quả các hành vi vi phạm ngay từ ban đầu. Những hành vi vi phạm trên địa bàn quản lý vượt quá thẩm quyền phải lập biên bản vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; ban hành Quyết định đình chỉ xây dựng báo cáo ngay Ủy ban nhân dân thành phố Ninh Bình (qua phòng Quản lý đô thị) để xử lý;

d) Tổ chức lực lượng thực hiện cưỡng chế các trường hợp vi phạm theo quyết định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

đ) Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố Ninh Bình qua Phòng Quản lý đô thị thành phố Ninh Bình, Đội Kiểm tra trật tự đô thị thành phố Ninh Bình định kỳ hằng tuần (trước 16 giờ ngày Thứ Sáu), đột xuất về tình hình quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn (nội dung báo cáo theo Phụ lục 7 kèm theo Quy chế này).

5. Trách nhiệm của Đội trưởng Đội Kiểm tra trật tự đô thị

a) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố Ninh Bình về công tác kiểm tra việc chấp hành, thực hiện quy định của Nhà nước về quản lý trật tự xây dựng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động xây dựng công trình trên địa bàn thành phố Ninh Bình và các hành vi vi phạm trong lĩnh vực xây dựng đô thị chưa được phát hiện trong trường hợp công trình đã được kiểm tra (nếu có).

b) Tổ chức lực lượng kiểm tra, phát hiện và tiến hành lập biên bản các trường hợp vi phạm trật tự xây dựng do Ủy ban nhân dân xã, phường làm sai hoặc không thực hiện; chuyển biên bản vi phạm kịp thời về Ủy ban nhân dân xã, phường nơi xảy ra vi phạm để xử lý. Đồng thời, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố Ninh Bình những trường hợp vi phạm mà Ủy ban nhân dân xã, phường không thực hiện xử lý.

c) Phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường kiểm tra, phát hiện, xử lý các trường hợp vi phạm thuộc các đường, các ngõ, ngách trong khu dân cư. Đề nghị Ủy ban nhân dân các xã, phường xử lý các trường hợp vi phạm thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân xã, phường.

d) Phối hợp với phòng Quản lý đô thị thành phố Ninh Bình trong việc tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố Ninh Bình xử lý các trường hợp vi phạm thuộc thẩm quyền.

đ) Tổ chức thực hiện các quyết định xử phạt hành chính, quyết định cưỡng chế hành chính của Ủy ban nhân dân thành phố Ninh Bình đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm Quy chế này.

e) Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố Ninh Bình qua Phòng Quản lý đô thị thành phố Ninh Bình trước 16 giờ Thứ Sáu hằng tuần; tổng hợp, báo cáo toàn bộ các trường hợp xây dựng theo tháng, quý, năm và các trường hợp đột xuất về tình hình xử lý các vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố Ninh Bình.

6. Trách nhiệm của Trưởng Phòng Quản lý đô thị thành phố Ninh Bình

a) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố Ninh Bình trong hoạt động quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn thành phố Ninh Bình.

b) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố Ninh Bình áp dụng các biện pháp quản lý để công tác quản lý trật tự xây dựng có hiệu lực, hiệu quả.

c) Yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường ban hành quyết định đình chỉ thi công xây dựng công trình, quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm thuộc thẩm quyền trong trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường không ban hành kịp thời; đồng thời, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Ninh Bình có hình thức xử lý kỷ luật đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường.

Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Ninh Bình ban hành quyết định xử lý theo thẩm quyền đối với những vi phạm vượt quá thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường; ban hành quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình xây dựng vi phạm theo thẩm quyền.

d) Tham mưu kịp thời để Ủy ban nhân dân thành phố Ninh Bình xử lý các trường hợp vi phạm thuộc thầm quyền.

đ) Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ và phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường trong công tác kiểm tra, xử lý vi phạm trong hoạt động xây dựng.

e) Tổng hợp cung cấp danh sách các trường hợp được cấp phép xây dựng cho Đội Kiểm tra trật tự đô thị thực hiện nhiệm vụ trước 16 giờ Thứ Sáu hằng tuần.

7. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Ninh Bình

Quyết định xử phạt hành chính theo thẩm quyền; quyết định cưỡng chế phá dỡ đối với công trình xây dựng vi phạm do Ủy ban nhân dân thành phố Ninh Bình cấp giấy phép xây dựng hoặc Sở Xây dựng Ninh Bình cấp giấy phép xây dựng mà công trình xây dựng đó đã bị Ủy ban nhân dân xã, phường quyết định đình chỉ thi công xây dựng.

Chỉ đạo Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường tổ chức thực hiện cưỡng chế phá dỡ những công trình xây dựng vi phạm theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Ninh Bình và của Sở Xây dựng.