Điều 5. Hồ sơ gửi thẩm định đề nghị xây dựng Nghị quyết
1. Hồ sơ gửi thẩm định đề nghị xây dựng Nghị quyết gồm các tài liệu quy định tại Điều 114 Luật 2015 và công văn đề nghị thẩm định.
2. Nội dung một số tài liệu của hồ sơ gửi thẩm định phải đảm bảo:
a) Đối với công văn đề nghị thẩm định nêu rõ: tên cơ quan, đơn vị lập đề nghị xây dựng Nghị quyết, tên đơn vị, phòng, ban, bộ phận công tác được giao trực tiếp chuẩn bị hồ sơ đề nghị xây dựng Nghị quyết; thời hạn trình UBND; danh mục và tài liệu có trong hồ sơ được gửi kèm (Theo Mẫu số 01 kèm theo Quy chế này);
b) Đối với bản tổng hợp ý kiến về đề nghị xây dựng Nghị quyết nêu rõ: hình thức, đối tượng, nội dung lấy ý kiến; ý kiến được tiếp thu chỉnh lý, không tiếp thu và lý do (Theo Mẫu số 02 kèm theo Quy chế này);
c) Đối với các tài liệu khác có liên quan, bao gồm: các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên đang còn hiệu lực thi hành làm cơ sở pháp lý cho việc đề nghị hoặc liên quan trực tiếp đến nội dung của đề nghị xây dựng Nghị quyết; các văn bản của Đảng liên quan trực tiếp đến nội dung đề nghị, các tài liệu, thông tin khác có liên quan (nếu có).
3. Trường hợp dự thảo có quy định thủ tục hành chính thì ngoài thành phần hồ sơ quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, cơ quan đề nghị thẩm định phải có thêm bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính, Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; báo cáo giải trình về việc tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân.
4. Hồ sơ đề nghị thẩm định quy định tại Điều này phải được gửi đến cơ quan thẩm định 03 (ba) bộ.