vanban.org

Điều 15. Trách nhiệm của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp — Quyết định 02/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/10/2025
Hưng Yên Ban hành 16/01/2018 Hiệu lực 26/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thẩm định đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 02/2018/QĐ-UBND
26/01/2018Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quy chế thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hưng Yên ban hành kèm theo Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 02/3/2011 của UBND tỉnh · 12/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Trách nhiệm của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp

Trong quá trình thẩm định đề nghị xây dựng Nghị quyết, dự thảo văn bản QPPL, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp có trách nhiệm:

1. Yêu cầu cơ quan, đơn vị chủ trì thuyết trình về đề nghị xây dựng Nghị quyết, về dự thảo văn bản nếu có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực;

2. Đề nghị cơ quan, đơn vị chủ trì cung cấp thông tin và tài liệu có liên quan đến dự thảo;

3. Trong trường hợp cần thiết, tổ chức hoặc cùng cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức khảo sát thực tế về những vấn đề thuộc nội dung của đề nghị xây dựng Nghị quyết, của dự thảo văn bản; tổ chức cuộc họp với sự tham gia của cơ quan chủ trì soạn thảo và đại diện các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan, các chuyên gia, các nhà quản lý để thảo luận, trao đổi ý kiến về nội dung thẩm định;

4. Mời các chuyên gia am hiểu vấn đề chuyên môn thuộc nội dung thẩm định tham gia thẩm định nếu thấy cần thiết;

5. Gửi báo cáo thẩm định cho cơ quan chủ trì đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật đúng thời gian và nội dung quy định tại Quy chế này;

6. Chịu trách nhiệm trước HĐND, UBND cùng cấp về ý kiến và kết quả thẩm định.

7. Từ chối thực hiện thẩm định trong các trường hợp sau:

a) Dự thảo văn bản đề nghị thẩm định không phải là văn bản theo quy định tại Khoản 1, Điều 1 Quy chế này.

b) Hồ sơ gửi thẩm định dự thảo văn bản không theo quy định tại Điều 5 và Khoản 2 Điều 10 Quy chế này.

c) Cơ quan yêu cầu thẩm định không phải là cơ quan chủ trì soạn thảo.

d) Việc gửi hồ sơ thẩm định không đảm bảo thời gian quy định tại Điều 10 Quy chế này.