vanban.org

Điều 4. Thẩm định đề nghị xây dựng Nghị quyết do UBND tỉnh trình — Quyết định 02/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/10/2025
Hưng Yên Ban hành 16/01/2018 Hiệu lực 26/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thẩm định đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 02/2018/QĐ-UBND
26/01/2018Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quy chế thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hưng Yên ban hành kèm theo Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 02/3/2011 của UBND tỉnh · 12/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thẩm định đề nghị xây dựng Nghị quyết do UBND tỉnh trình

1. Thẩm định đề nghị xây dựng Nghị quyết do UBND tỉnh trình theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP và Điều 115 Luật 2015.

2. Sở Tư pháp có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nội vụ và các cơ quan, tổ chức có liên quan thẩm định đề nghị xây dựng Nghị quyết. Cơ quan thẩm định có trách nhiệm:

a) Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ thẩm định; trường hợp yêu cầu bổ sung hồ sơ, chậm nhất trong vòng 02 (hai) ngày làm việc phải có yêu cầu gửi cơ quan chủ trì lập đề nghị xây dựng Nghị quyết;

b) Tổ chức thẩm định đúng hạn, bảo đảm chất lượng;

c) Tổ chức nghiên cứu các nội dung liên quan đến đề nghị xây dựng Nghị quyết;

d) Trường hợp cần thiết, tổ chức họp tư vấn thẩm định hoặc thành lập Hội đồng tư vấn thẩm định có sự tham gia của cơ quan Tài chính, Nội vụ, Lao động -

Thương binh và Xã hội, Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan, chuyên gia, nhà khoa học;

d) Yêu cầu cơ quan lập đề nghị xây dựng Nghị quyết thuyết trình và cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến các chính sách trong đề nghị xây dựng Nghị quyết;

e) Trường hợp cần thiết tổ chức các hội thảo, tọa đàm về đề nghị xây dựng Nghị quyết.

3. Cơ quan lập đề nghị xây dựng Nghị quyết có trách nhiệm:

a) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận được yêu cầu bổ sung hồ sơ gửi thẩm định phải kịp thời gửi bổ sung theo đề nghị của cơ quan thẩm định;

b) Khi nhận được yêu cầu quy định tại Điểm đ Khoản 2 Điều này, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc phải chủ động tổ chức thuyết trình, cung cấp thông tin, tài liệu theo đề nghị của cơ quan thẩm định.