vanban.org

Điều 9. G iấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ — Quyết định 02 /2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2020 Thay thế: 10/2020/QĐ-UBND · 16/06/2020
Hòa Bình Ban hành 15/01/2018 Hiệu lực 01/02/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 135/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung có liên quan đến hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bản tỉnh Phú Thọ · 135/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định một sốnội dung có liên quan đếnhoạt động đo đạc và bản đồtrên địa bản tỉnh Hòa Bình · 23/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ, sử dụng sản phẩm đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 10/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 02 /2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động đo đạc, bản đồ và viễn thám trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 02 /2018/QĐ-UBND
01/07/202010/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/02/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02 /2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. G iấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

1. Các tổ chức khi hoạt động dịch vụ đo đạc và bản đồ theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 45/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ (sau đây viết tắt là Nghị định số 45/2015/NĐ-CP) phải có giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ do Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam cấp và chỉ được thực hiện những nội dung công việc theo giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ được cấp.

2. Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu hoạt động đo đạc và bản đồ trong phạm vi được phép; có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề đo đạc và bản đồ đối với tổ chức hoạt động kinh doanh hoặc có quyết định thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trong đó có quy định chức năng, nhiệm vụ hoạt động đo đạc và bản đồ đối với đơn vị sự nghiệp; đáp ứng các yêu cầu về lực lượng kỹ thuật đo đạc và bản đồ, về thiết bị công nghệ đo đạc và bản đồ đều được xem xét để cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn các thủ tục liên quan đến giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu. Điều kiện, trình tự, thủ tục và thẩm quyền cấp mới, cấp lại, gia hạn, bổ sung, thu hồi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ được quy định tại Nghị định số 45/2015/NĐ-CP.

4. Các tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ thuộc danh mục quy định tại Điều 10 Nghị định số 45/2015/NĐ-CP, phải nộp phí thẩm định theo quy định tại Thông tư số 34/2017/TT-BTC ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp phép hoạt động đo đạc và bản đồ.