vanban.org

Điều 11. Trách nhiệm của tổ chức được cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ — Quyết định 02 /2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2020 Thay thế: 10/2020/QĐ-UBND · 16/06/2020
Hòa Bình Ban hành 15/01/2018 Hiệu lực 01/02/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 135/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung có liên quan đến hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bản tỉnh Phú Thọ · 135/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định một sốnội dung có liên quan đếnhoạt động đo đạc và bản đồtrên địa bản tỉnh Hòa Bình · 23/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ, sử dụng sản phẩm đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 10/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 02 /2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động đo đạc, bản đồ và viễn thám trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 02 /2018/QĐ-UBND
01/07/202010/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/02/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02 /2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trách nhiệm của tổ chức được cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

1. Thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 45/2015/NĐ-CP và Thông tư số 46/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về chế độ báo báo trong hoạt động đo đạc và bản đồ.

2. Các tổ chức được cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh, khi ngừng hoạt động hoặc giấy phép hết thời hạn mà không gia hạn hoạt động tiếp phải nộp lại giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ cho Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hòa Bình để đảm bảo việc sử dụng giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ đúng theo quy định của pháp luật.