vanban.org

Điều 29. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường — Quyết định 02 /2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2020 Thay thế: 10/2020/QĐ-UBND · 16/06/2020
Hòa Bình Ban hành 15/01/2018 Hiệu lực 01/02/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 135/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung có liên quan đến hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bản tỉnh Phú Thọ · 135/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định một sốnội dung có liên quan đếnhoạt động đo đạc và bản đồtrên địa bản tỉnh Hòa Bình · 23/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ, sử dụng sản phẩm đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 10/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 02 /2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động đo đạc, bản đồ và viễn thám trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 02 /2018/QĐ-UBND
01/07/202010/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/02/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02 /2018/QĐ-UBND › Chương I › Điều 29
Đọc toàn văn

Điều 29. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường

Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý hoạt động đo đạc, bản đồ và viễn thám trên địa bàn tỉnh, gồm:

1. Về đo đạc và bản đồ

a) Quản lý hệ thống tư liệu đo đạc và bản đồ; quản lý việc bảo mật, lưu trữ, cung cấp khai thác sử dụng thông tin tư liệu đo đạc và bản đồ tại địa phương;

b) Thẩm định Thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án trích đo về sự cần thiết, phạm vi, giải pháp kỹ thuật công nghệ của nội dung đo đạc và bản đồ trong các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ có sử dụng ngân sách nhà nước do các Sở, Ban, Ngành của địa phương thực hiện;

c) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra, thẩm định chất lượng các công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ;

d) Theo dõi việc xuất bản, phát hành bản đồ, tổ chức đọc các xuất bản phẩm lưu chiểu và kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ phát hành, thu hồi các ấn phẩm bản đồ có sai sót về thể hiện chủ quyền quốc gia, địa giới hành chính, địa danh thuộc địa phương; ấn phẩm bản đồ có sai sót về kỹ thuật; ấn phẩm bản đồ có sai sót nghiêm trọng về kỹ thuật; ấn phẩm bản đồ có nội dung thuộc phạm vi nghiêm cấm theo quy định của Luật xuất bản.

đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo của các tổ chức, công dân về hoạt động đo đạc và bản đồ; thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ và xử lý hoặc kiến nghị xử lý vi phạm pháp luật về đo đạc và bản đồ tại địa phương theo quy định của pháp luật;

e) Căn cứ kế hoạch hàng năm, tổ chức triển khai thực hiện theo phân cấp các dự án đo đạc và bản đồ được xây dựng trên cơ sở các quy phạm kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật do cấp có thẩm quyền ban hành;

g) Quản lý việc bảo vệ các công trình đo đạc và bản đồ thuộc thẩm quyền quy định tại Điều 13 của Quy định này;

h) Thẩm định hồ sơ và đề nghị Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam cấp mới, cấp bổ sung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật;

i) Tổ chức triển khai, thực hiện các hoạt động đo đạc và bản đồ thuộc thẩm quyền:

- Xây dựng, duy tu, khôi phục mốc tọa độ cơ sở quốc gia theo chỉ đạo của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Thiết lập hệ thống điểm đo đạc cơ sở địa chính; thành lập hệ thống bản đồ địa chính; xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính;

k) Quản lý và tổ chức thực hiện việc xây dựng, cập nhật, khai thác hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đo đạc và bản đồ tại địa phương.

2. Về viễn thám

a) Chủ trì tổng hợp nhu cầu khai thác, sử dụng dữ liệu viễn thám của địa phương; đề xuất việc mua, trao đổi dữ liệu viễn thám trong nước và quốc tế trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định;

b) Quản lý, lưu trữ, bổ sung, cập nhật, công bố dữ liệu viễn thám và xây dựng cơ sở dữ liệu viễn thám của địa phương để cung cấp cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.