Điều 7. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và các thông tin đã thu thập, xác định và đánh giá rủi ro kiểm toán, xác định trọng yếu kiểm toán
1. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và các thông tin đã thu thập
Thực hiện đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và các thông tin đã thu thập theo phương pháp đánh giá và cách thức tiến hành quy định tại Điều 8 Quy trình kiểm toán của KTNN; tập trung một số nội dung sau:
a) Đánh giá tính đầy đủ, độ tin cậy, tính hợp pháp, hợp lệ của các thông tin thu thập được.
b) Đánh giá sơ bộ về tình hình tài chính quốc gia thông qua các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô, tình hình thu, chi, cân đối NSNN và các vấn đề liên quan đến dự toán, thực tế năm trước liền kề năm được kiểm toán, kế hoạch tài chính - ngân sách 3 năm quốc gia, kế hoạch tài chính 5 năm quốc gia, kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm quốc gia.
c) Đánh giá những hệ thống các quy định về quản lý NSNN, chính sách tài khóa năm được kiểm toán, những biến động bất thường trong thu, chi NSNN, hoạt động điều hành thu, chi NSNN chủ yếutrong năm được kiểm toán.
d) Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của các đơn vị được kiểm toán trên các mặt: Độ tin cậy, tính đầy đủ, tính liên tục, tính hiệu lực thông qua sự hiểu biết và đánh giá về môi trường kiểm soát thu, chi NSNN, công tác kế toán, các thủ tục kiểm soát và kiểm toán nội bộ.
đ) Đánh giá về các quy định nội bộ (tổ chức và hoạt động), kiểm soát, kiểm tra, thanh tra thu, chi NSNN; việc chấp hành các quy định, quy chế nội bộ trong lập, chấp hành, quyết toán thu, chi NSNN của các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
e) Đánh giá tổng hợp về độ tin cậy của hệ thống kiểm soát nội bộ của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
2. Xác định và đánh giá rủi ro kiểm toán
Việc xác định và đánh giá rủi ro kiểm toán dựa trên những đánh giá tổng quát về các yếu tố tác động đến rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát để làm cơ sở xây dựng kế hoạch kiểm toán tổng quát theo quy định tại Điều 9 Quy trình kiểm toán của KTNN; tập trung một số nội dung sau:
a) Đánh giá rủi ro tiềm tàng: Đánh giá những sai sót có thể xảy ra đối với các chỉ tiêu, các nội dung trong Báo cáo quyết toán NSNN trước khi xem xét tính hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán. Một số lưu ý khi xác định rủi ro kiểm toán như:
- Báo cáo quyết toán NSNN được Bộ Tài chính tổng hợp, lập và trình Chính phủ trên cơ sở báo cáo của Kho bạc Nhà nước (KBNN), kết quả thẩm định báo cáo quyết toán của các đơn vị dự toán cấp I thuộc NSTW và quyết toán NSĐP đã được Hội đồng nhân dân (HĐND) cấp tỉnh phê chuẩn; trong khi số liệu giữa Kho bạc Nhà nước - Thuế - Hải quan - Tài chính còn sai lệch, số liệu quyết toán được tổng hợp từ nhiều cấp ngân sách, nhiều đơn vị dự toán bộ, cơ quan trung ương nên có thể chưa chính xác, đầy đủ...;
- Bộ Tài chính không thẩm định quyết toán NSĐP; KTNN không kiểm toán toàn bộ các Báo cáo quyết toán NSĐP, Báo cáo quyết toán của các đơn vị dự toán cấp I thuộc NSTW;
b) Đánh giá rủi ro kiểm soát: Đánh giá, xem xét tính hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán. Một số lưu ý khi xác định rủi ro kiểm toán như:
- Việc phê chuẩn quyết toán NSĐP của HĐND cấp tỉnh chưa căn cứ vào kết quả kiểm toán của KTNN; một số khoản thu, chi hạch toán quyết toán không đúng niên độ ngân sách; một số khoản thu chi chưa đưa vào cân đối ngân sách; chưa loại trừ yếu tố ngân sách lồng ghép;
- Việc xét duyệt quyết toán của các bộ, cơ quan trung ương đối với các đơn vị trực thuộc vẫn còn sai sót như: Tổng hợp thiếu nguồn kinh phí, phản ánh thiếu các khoản thu sự nghiệp, đưa vào quyết toán các khoản chi sai chế độ, các khoản chi chưa đủ điều kiện quyết toán, chưa ghi thu, ghi chi các khoản viện trợ;
- Việc thẩm định báo cáo quyết toán của Bộ Tài chính đối với Báo cáo quyết toán ngân sách của các bộ, cơ quan trung ương còn sai sót; việc thẩm định và phê duyệt các đơn vị còn chậm, tỷ lệ thấp… Bộ Tài chính không thẩm định Báo cáo quyết toán NSĐP, dẫn đến trường hợp không phát hiện sai sót kịp thời, việc yêu cầu UBND cấp tỉnh trình HĐND cùng cấp điều chỉnh lại số liệu không đảm bảo thời gian tổng hợp quyết toán.
3. Xác định trọng yếu kiểm toán
Dựa trên đánh giá rủi ro kiểm toán; quy mô thu, chi NSNN và các chỉ tiêu quan trọng khác trên Báo cáo quyết toán NSNN; kế hoạch tài chính 5 năm quốc gia; kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm quốc gia; kế hoạch tài chính - ngân sách 3 năm quốc gia; chính sách tài khóa, tiền tệ và các giải pháp quản lý, điều hành NSNN liên quan đến năm được kiểm toán để xác định trọng yếu kiểm toán theo quy định tại Điều 10 Quy trình kiểm toán của KTNN. Ngoài trọng yếu kiểm toán chung là xác nhận số liệu quyết toán thu, chi NSNN, một số lưu ý khi xác định trọng yếu kiểm toán như:
a) Đối với kiểm toán quyết toán thu NSNN
- Các chỉ tiêu thu chủ yếu và các chỉ tiêu không hoàn thành dự toán; các chỉ tiêu có số quyết toán vượt cao so với số dự toán được Quốc hội quyết định; các chỉ tiêu có điều chỉnh dự toán trong năm;
- Việc hoàn thuế GTGT;
- Các khoản tạm thu, tạm giữ;
- Số liệu nợ đọng thuế đến cuối năm được kiểm toán, việc thu hồi nợ đọng thuế; nguyên nhân tăng hoặc giảm nợ đọng thuế.
b) Đối với kiểm toán việc điều hành dự toán và kiểm toán quyết toán chi NSNN
- Các chỉ tiêu chi chủ yếu và các lĩnh vực chi được Quốc hội, Chính phủ và xã hội quan tâm; các chỉ tiêu có số quyết toán vượt cao so với số dự toán đầu năm được Quốc hội quyết định; các chỉ tiêu có điều chỉnh dự toán trong năm; các khoản chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ NSTW;
- Việc phân bổ, giao dự toán đảm bảo yêu cầu và thời hạn quy định tại Điều 50 Luật NSNN 2015;
- Việc điều chỉnh dự toán NSNN, điều chỉnh dự toán đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách theo quy định tại Điều 52, Điều 53 Luật NSNN 2015;
- Việc tạm ứng, ứng trước và thu hồi tạm ứng, ứng trước dự toán theo Điều 57 Luật NSNN 2015;
- Việc xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách; xử lý tăng, giảm thu, chi so với dự toán trong quá trình chấp hành ngân sách nhà nước theo Điều 58, Điều 59 Luật NSNN 2015;
- Việc sử dụng dự phòng ngân sách theo Điều 10 Luật NSNN 2015; sử dụng Quỹ dự trữ tài chính theo Điều 11 Luật NSNN 2015;
- Việc chi trả nợ gốc từ nguồn bội thu, tăng thu, tiết kiệm chi, kết dư.
c) Đối với kiểm toán công tác quyết toán NSNN cần lưu ý:
- Việc xử lý thu, chi NSNN cuối năm theo Điều 64 Luật NSNN 2015;
- Báo cáo quyết toán NSNN phải đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 65 Luật NSNN 2015.
d) Đối với kiểm toán xác định bội chi NSNN
- Mức bội chi NSNN (trong đó bội chi NSTW, bội chi/kết dư NSĐP) so với dự toán (số tuyệt đối và tỷ lệ bội chi so với GDP), trong đó lưu ý xác định số liệu vay bù đắp bội chi NSTW theo từng nguồn vay trong nước, vay ngoài nước;
- Xác nhận số liệu nợ công theo mức vay bù đắp bội chi (mức nợ và tỷ lệ nợ so với GDP); việc thực hiện các chỉ tiêu an toàn nợ công theo quy định.
đ) Xác định các nội dung trọng tâm kiểm toán đối với kiểm toán việc thực hiện các chính sách tài khóa, tiền tệ trong năm được kiểm toán; kế hoạch tài chính 5 năm quốc gia, kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm quốc gia, kế hoạch tài chính - ngân sách 3 năm quốc gia ...