vanban.org

Điều 13. Tiến hành kiểm toán tại Bộ Tài chính — Quyết định 02/2018/QĐ-KTNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/04/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/04/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 04/2023/QĐ-KTNN · 28/04/2023
Kiểm toán nhà nước Ban hành 26/11/2018 Hiệu lực 10/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 02/2018/QĐ-KTNN Ban hành Quy trình kiểm toán Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước · 02/2018/QĐ-KTNN
28/04/202304/2023/QĐ-KTNNBãi bỏ Đang xem 10/01/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2018/QĐ-KTNN › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Tiến hành kiểm toán tại Bộ Tài chính

Ngoài việc thực hiện theo quy định tại Điều 18 Quy trình kiểm toán của KTNN, khi tiến hành kiểm toán Báo cáo quyết toán NSNN tại Bộ Tài chính cần chú ý một số nội dung và thủ tục sau:

1. Kiểm toán tại Vụ NSNN

a) Kiểm tra, đánh giá công tác quản lý NSNN, tổ chức điều hành dự toán thu, chi NSNN

- Kiểm tra, đánh giá công tác lập, giao dự toán NSNN; lập phương án điều chỉnh dự toán NSNN (nếu có):

+ Đánh giá việc phân bổ, giao dự toán NSNN đảm bảo yêu cầu và thời hạn quy định tại Điều 50 Luật NSNN 2015;

+ So sánh, phân tích giữa số thực hiện với dự toán NSNN, số thực hiện năm được kiểm toán với năm trước liền kề năm được kiểm toán đối với các chỉ tiêu thu, chi NSNN; lưu ý phân tích đánh giá nguyên nhân các chỉ tiêu thu, chi không đạt dự toán hoặc vượt dự toán cao, các chỉ tiêu có biến động lớn so với năm trước;

+ Trường hợp trong năm điều chỉnh dự toán NSNN: Kiểm tra, đánh giá công tác lập phương án điều chỉnh dự toán NSNN, lưu ý phân tích đánh giá nguyên nhân điều chỉnh, việc tuân thủ quy định về điều chỉnh dự toán NSNN theo quy định tại Điều 52 Luật NSNN 2015.

- Kiểm tra, đánh giá công tác tổ chức điều hành dự toán NSNN; trong đó một số nội dung chủ yếu:

+ Việc kiểm tra các báo cáo của địa phương về dự toán NSĐP và kết quả phân bổ dự toán ngân sách cấp tỉnh; lưu ý việc xử lý các trường hợp dự toán NSĐP do HĐND cấp tỉnh quyết định không chấp hành theo dự toán Thủ tướng Chính phủ giao;

+ Việc phân bổ, giao dự toán kinh phí cho các nhiệm vụ chi đã có trong dự toán NSNN được Quốc hội thông qua nhưng chưa được phân bổ, giao chi tiết ngay từ đầu năm cho các bộ, cơ quan trung ương và các địa phương; đánh giá cơ sở phân bổ, giao dự toán, tính kịp thời và tác động của việc chậm phân bổ, giao dự toán (lưu ý các Chương trình mục tiêu quốc gia; các chính sách an sinh xã hội);

+ Việc điều chỉnh dự toán đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách theo quy định tại Điều 53 Luật NSNN 2015;

+ Việc tạm ứng, ứng trước và thu hồi tạm ứng, ứng trước dự toán theo Điều 57 Luật NSNN 2015; lưu ý đánh giá việc tuân thủ nguyên tắc, tiêu chí, điều kiện và thẩm quyền ứng trước dự toán;

+ Việc xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách trung ương theo Điều 58 Luật NSNN 2015;

+ Việc xử lý tăng, giảm thu, chi so với dự toán trong quá trình chấp hành NSNN theo Điều 59 Luật NSNN 2015; lưu ý đánh giá tính kịp thời, tính tuân thủ, phân tích tính hợp lý trong việc: Lập phương án sử dụng số tăng thu và tiết kiệm chi của NSTW; thưởng vượt dự toán các khoản thu phân chia giữa NSTW và NSĐP; NSTW hỗ trợ NSĐP trường hợp hụt thu NSĐP …;

+ Việc bố trí dự phòng ngân sách, việc sử dụng dự phòng ngân sách theo Điều 10 Luật NSNN 2015; việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ dự trữ tài chính theo Điều 11 Luật NSNN 2015;

+ Việc chi trả nợ gốc từ nguồn bội thu, tăng thu, tiết kiệm chi, kết dư (đối chiếu số liệu giữa Báo cáo quyết toán NSNN với báo cáo của KBNN và báo cáo của Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại);

+ Đánh giá trách nhiệm của Vụ NSNN trong công tác kiểm tra việc chấp hành, điều hành dự toán NSNN của các địa phương (lưu ý việc quản lý, sử dụng các khoản NSTW bổ sung có mục tiêu; việc quản lý, sử dụng và thu hồi các khoản tạm ứng, ứng trước dự toán; bội chi NSĐP; nợ chính quyền địa phương…).

b) Kiểm tra, đánh giá công tác quyết toán NSNN, tính đúng đắn, trung thực của số liệu kế toán và số liệu trên Báo cáo quyết toán NSNN

- So sánh, đối chiếu giữa các số liệu chi tiết được tổng hợp trên Báo cáo quyết toán NSNNvới số liệu trên các Báo cáo quyết toán NSĐP và các Báo cáo kiểm toán NSĐP cùng thời kỳ được kiểm toán (lưu ý các chỉ tiêu: Tổng thu, tổng chi, kết dư ngân sách, chi chuyển nguồn, bội chi NSĐP....);

- Kiểm tra, xác nhận số chi ứng trước dự toán từ các năm trước được hoàn trả trong năm được kiểm toán và số chi ứng trước dự toán trong năm được kiểm toán cho các năm sau;

- Kiểm tra, xác nhận dự phòng NSTW đã được sử dụng;

- Kiểm tra, xác nhận tổng số chi hỗ trợ cho các doanh nghiệp nhà nước, chi tiết theo từng đơn vị (đối chiếu với số liệu KBNN);

- Đối chiếu số hoàn thuế GTGT do Vụ NSNN theo dõi với số hoàn thuế theo báo cáo của Tổng cục Thuế và số liệu tại KBNN;

- Đánh giá việc phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ Tài chính kiểm tra, thẩm định báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách của các bộ, cơ quan trung ương; việc kiểm tra, xử lý kịp thời các sai sót, vi phạm trong quá trình tổng hợp quyết toán thu, chi NSĐP;

- Đánh giá việc xử lý chuyển nguồn ngân sách; việc quyết toán các khoản chi bằng lệnh chi tiền do Vụ NSNN thực hiện; việc ghi thu, ghi chi; việc phản ánh vào NSNN các khoản chi từ nguồn thu được để lại chưa đưa vào dự toán cân đối NSNN.

c) Kiểm toán nợ công (lưu ý lựa chọn các nội dung kiểm toán phù hợp gắn với Báo cáo quyết toán NSNN trong trường hợp KTNN đã thực hiện kiểm toán chuyên đề nợ công)

- Kiểm toán Báo cáo tình hình các khoản vay trong nước của Chính phủ thông qua phát hành trái phiếu Chính phủ, công trái xây dựng Tổ quốc và các khoản vay trong nước khác (vay BHXH, SCIC, Quỹ tích lũy trả nợ, NHNN, vay tồn ngân KBNN…); lưu ý phân tích, xác định các khoản vay để bù đắp bội chi NSTW và trả nợ gốc, vay để thực hiện các chương trình, dự án sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ;

- Kiểm toán Báo cáo tổng hợp về tình hình vay, trả nợ của chính quyền địa phương; lưu ý đối chiếu với kết quả kiểm toán NSĐP cùng thời kỳ (nếu có);

- Kiểm toán, đánh giá việc tuân thủ pháp luật trong việc chỉ đạo điều hành thực hiện phát hành trái phiếu Chính phủ và các quy định về quản lý nợ công.

d) Kiểm tra, đánh giá tính kinh tế, hiệu lực, hiệu quả trong công tác quản lý NSNN, tổ chức điều hành dự toán NSNN và việc tổ chức triển khai thực hiện các chính sách tài khóa. Phân tích, đánh giá tình hình và kết quả thực hiện các cơ chế chính sách tài chính, hiệu quả chi NSNN trên cơ sở các báo cáo tổng hợp, đánh giá của Vụ NSNN. Phân tích, đánh giá tính bền vững của NSNN; việc thực hiện các giải pháp cơ cấu lại thu, chi NSNN, nợ công; đánh giá việc thực hiện kế hoạch tài chính 5 năm quốc gia, kế hoạch tài chính - ngân sách 3 năm quốc gia.

2. Kiểm toán tại Tổng cục Thuế

a) Kiểm toán công tác quản lý thu

- Kiểm tra, đánh giá công tác lập, giao dự toán thu NSNN do ngành thuế quản lý (những căn cứ lập, giao dự toán thu; việc tuân thủ trình tự, thủ tục, tỷ lệ động viên trong lập, giao dự toán; sự hợp lý của các chỉ tiêu trong dự toán thu ngân sách);

- Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện dự toán thu NSNN theo từng sắc thuế, phí, lệ phí; xác định nguyên nhân đạt, không đạt dự toán (kết hợp với nội dung kiểm toán này tại Vụ NSNN);

- Kiểm tra, đánh giá công tác quản lý, điều hành thu NSNN của Tổng cục Thuế, gồm: Việc tổ chức điều hành thực hiện kế hoạch thu; tổ chức thực hiện các giải pháp của Quốc hội, Chính phủ liên quan đến thu NSNN trong năm được kiểm toán; các biện pháp quản lý thu của ngành Thuế, việc điều chỉnh dự toán thu; xác định số nợ đọng thuế đến cuối năm được kiểm toán, phân loại nợ thuế, so sánh, đánh giá mức độ tăng giảm, phân tích nguyên nhân tăng, giảm nợ thuế; công tác thanh tra, kiểm tra; công tác xóa nợ thuế (tính hợp pháp của các khoản nợ thuế được xóa, nguyên nhân các khoản nợ đủ điều kiện xóa nợ nhưng chưa được xóa…); công tác miễn, giảm thuế… Việc triển khai các quy định pháp luật về thuế mới có hiệu lực áp dụng trong năm được kiểm toán;

- Kiểm tra, đánh giá việc lập dự toán, thực hiện hoàn thuế GTGT theo dự toán được giao; các khoản tạm thu, tạm giữ trong năm được kiểm toán (gồm cả số dư đầu kỳ từ năm trước chuyển sang);

- Kiểm tra, đánh giá tính bền vững NSNN thông qua kiểm toán, đánh giá cơ cấu, kết quả thực hiện dự toán, xu hướng biến động các khoản thu chủ yếu như thu từ khu vực DNNN, khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, thu từ dầu thô, hay thu từ đất, thu từ khai thác tài nguyên khoáng sản … trong tổng thu NSNN;

- Lưu ý khi kiểm toán các nội dung trên cần đối chiếu tổng hợp kết quả kiểm toán quan trọng tại các báo cáo kiểm toán NSĐP (nếu có).

b) Kiểm toán, đánh giá tính đúng đắn, trung thực của số liệu kế toán, thống kê

- Xác định số thu nội địa theo từng lĩnh vực và sắc thuế, phí, lệ phí do ngành thuế quản lý, số thu từ dầu thô; lưu ý:

+ Đối chiếu số liệu thu của Tổng cục Thuế với số liệu của KBNN (phần do ngành thuế quản lý), số liệu về hoàn thuế GTGT của Tổng cục Thuế với số liệu của KBNN;

+ Đối chiếu số thu do Tổng cục Thuế tổng hợp từ báo cáo của các Cục Thuế địa phương (số liệu đã được các Cục Thuế đối chiếu với KBNN địa phương) với số thu do KBNN tổng hợp từ báo cáo của các KBNN địa phương; xác định nguyên nhân chênh lệch (nếu có), đề nghị các đơn vị kiểm tra, điều chỉnh để xác định chính xác số thu; kiểm tra việc điều chỉnh số liệu theo kết quả kiểm toán NSĐP (nếu có).

- Kiểm tra việc thực hiện chế độ kế toán, thống kê và báo cáo kế toán, quyết toán theo chế độ quy định của Nhà nước.

3. Kiểm toán tại Tổng cục Hải quan

a) Kiểm toán công tác quản lý thu

- Kiểm tra, đánh giá công tác lập, giao dự toán thu NSNN (những căn cứ lập, giao dự toán thu từ hoạt động xuất nhập khẩu; việc tuân thủ trình tự, thủ tục, tỷ lệ động viên trong lập, giao dự toán; sự hợp lý của các chỉ tiêu trong dự toán thu ngân sách);

- Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện dự toán thu NSNN theo từng sắc thuế, phí, lệ phí; xác định nguyên nhân đạt, không đạt dự toán (kết hợp với nội dung kiểm toán này tại Vụ NSNN);

- Kiểm tra, đánh giá công tác quản lý, điều hành thu NSNN của Tổng cục Hải quan, gồm: Việc tổ chức điều hành thực hiện kế hoạch thu; tổ chức thực hiện các giải pháp của Quốc hội, Chính phủ liên quan đến thu NSNN trong năm được kiểm toán; các biện pháp quản lý thu của ngành Hải quan, việc điều chỉnh dự toán thu; xác định số nợ đọng thuế đến cuối năm được kiểm toán, phân loại nợ thuế, so sánh, đánh giá mức độ tăng giảm, phân tích nguyên nhân tăng, giảm nợ thuế; công tác thanh tra, kiểm tra; công tác xóa nợ thuế (tính hợp pháp của các khoản nợ thuế được xóa, nguyên nhân các khoản nợ đủ điều kiện xóa nợ nhưng chưa được xóa…); công tác miễn, giảm thuế…Việc triển khai các quy định pháp luật về thuế mới có hiệu lực áp dụng trong năm được kiểm toán;

- Kiểm tra việc xử lý các khoản tạm thu, tạm giữ của năm được kiểm toán (gồm cả số đầu kỳ từ năm trước chuyển sang);

- Kiểm toán, đánh giá tính bền vững NSNN thông qua kiểm toán, đánh giá cơ cấu, kết quả thực hiện dự toán, xu hướng biến động khoản thu cân đối NSNN từ dịch vụ, hàng hóa xuất nhập khẩu trong tổng thu NSNN;

- Lưu ý khi kiểm toán các nội dung trên cần đối chiếu tổng hợp kết quả kiểm toán quan trọng tại các báo cáo kiểm toán NSĐP (nếu có).

b) Kiểm toán, đánh giá tính đúng đắn, trung thực của số liệu kế toán, thống kê

- Xác định số thu thuế đối hoạt động xuất nhập khẩu theo sắc thuế, phí, lệ phí do ngành Hải quan quản lý; lưu ý:

+ Đối chiếu số liệu thu của Tổng cục Hải quan với số liệu của KBNN (phần do ngành hải quan quản lý);

+ Đối chiếu số thu từ hoạt động xuất nhập khẩu do Tổng cục Hải quan tổng hợp từ báo cáo của các Cục Hải quan địa phương (số liệu đã được các Cục Hải quan đối chiếu với KBNN địa phương) với số thu từ hoạt động xuất nhập khẩu do KBNN tổng hợp từ báo cáo của các KBNN địa phương; xác định nguyên nhân chênh lệch (nếu có), đề nghị các đơn vị kiểm tra, điều chỉnh để xác định chính xác số thu từ hoạt động xuất nhập khẩu; kiểm tra việc điều chỉnh số liệu theo kết quả kiểm toán NSĐP (nếu có).

- Kiểm tra việc thực hiện chế độ kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, chế độ thống kê và báo cáo kế toán, quyết toán theo chế độ quy định của Nhà nước.

4. Kiểm toán tại Vụ Tài chính Hành chính sự nghiệp

a) Kiểm tra, đánh giá công tác quản lý NSNN, tổ chức điều hành dự toán thu, chi NSNN; trong đó một số nội dung chủ yếu:

- Công tác lập, giao dự toán chi thường xuyên (lưu ý việc bố trí dự toán cho sự nghiệp giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ); việc điều chỉnh dự toán đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách theo quy định tại Điều 53 Luật NSNN 2015;

- Công tác kiểm tra dự toán đơn vị dự toán cấp I thuộc NSTW đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách; lưu ý đánh giá việc tuân thủ thời hạn kiểm tra, việc xử lý các trường hợp phân bổ không đúng quy định;

- Việc phân bổ, giao dự toán kinh phí cho các nhiệm vụ chi đã có trong dự toán NSNN được Quốc hội thông qua nhưng chưa được phân bổ, giao chi tiết ngay từ đầu năm cho các bộ, cơ quan trung ương và các địa phương; đánh giá cơ sở phân bổ, giao dự toán, tính kịp thời và tác động của việc chậm phân bổ, giao dự toán (lưu ý các chương trình mục tiêu quốc gia; các chính sách an sinh xã hội);

- Việc tạm ứng, ứng trước và thu hồi tạm ứng, ứng trước dự toán chi thường xuyên theo Điều 57 Luật NSNN 2015; lưu ý đánh giá việc tuân thủ nguyên tắc, tiêu chí, điều kiện và thẩm quyền ứng trước dự toán;

- Kiểm tra, đánh giá tính tuân thủ chính sách tài khóa, các giải pháp tổ chức điều hành dự toán NSNN năm được kiểm toán.

b) Kiểm tra, đánh giá công tác quyết toán NSNN, tính đúng đắn, trung thực của số liệu kế toán và số liệu trên Báo cáo quyết toán NSNN

- Kiểm tra, đánh giá tính hợp lý, hợp pháp của những căn cứ lập quyết toán ngân sách; công tác thẩm định, xét duyệt báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách của các đơn vị dự toán cấp I thuộc NSTW;

- Đánh giá việc xử lý chuyển nguồn ngân sách; việc quyết toán các khoản chi bằng lệnh chi tiền do Vụ Tài chính Hành chính sự nghiệp thực hiện; việc ghi thu, ghi chi; việc phản ánh vào NSNN các khoản chi từ nguồn thu được để lại chưa đưa vào dự toán cân đối NSNN;

- So sánh, đối chiếu giữa các số liệu chi tiết được tổng hợp trên Báo cáo quyết toán NSNNvới số liệu trên báo cáo quyết toán ngân sách năm và báo cáo kiểm toán cùng thời kỳ được kiểm toán của các đơn vị dự toán cấp I thuộc NSTW (lưu ý các chỉ tiêu: Kinh phí nhận trong năm, kinh phí đã sử dụng đề nghị quyết toán, số kinh phí chưa sử dụng năm trước chuyển sang năm nay và số kinh phí chưa sử dụng năm nay chuyển năm sau...).

5. Kiểm toán tại Kho bạc Nhà nước

a) Kiểm tra, đánh giá công tác tổng hợp, lập Báo cáo quyết toán NSNN đã được thực hiện trên cơ sở báo cáo của KBNN, kết quả thẩm định báo cáo quyết toán của các đơn vị dự toán cấp I thuộc NSTW và quyết toán NSĐP đã được HĐND cấp tỉnh phê chuẩn; đánh giá việc tuân thủ về thời gian, biểu mẫu quyết toán theo quy định.

b) Kiểm tra, đánh giá tính đúng đắn, trung thực của Báo cáo quyết toán NSNN (bao gồm cả số liệu chi tiết được tổng hợp vào Báo cáo quyết toán NSNN) và các số liệu liên quan đến quyết toán NSNN trong năm được kiểm toán, trong đó một số nội dung chủ yếu:

- Về thu NSNN: Xác nhận số thu được tổng hợp và chi tiết theo chỉ tiêu thu NSNN được phản ánh vào niên độ NSNN, bao gồm số liệu quyết toán nguồn thu NSNN theo lĩnh vực và số liệu quyết toán thu NSNN theo sắc thuế. Lưu ý:

+ Đối chiếu số liệu Báo cáo quyết toán NSNN với số liệu do KBNN hạch toán, số liệu do Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, Vụ NSNN, Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại,… theo dõi, quản lý;

+ Kiểm tra số liệu quyết toán về chi hoàn thuế GTGT trong thu cân đối từ hoạt động xuất, nhập khẩu; số thu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang, thu kết dư năm trước (đối chiếu với số liệu quyết toán chi chuyển nguồn, kết dư của niên độ trước niên độ được kiểm toán); số thu từ quỹ dự trữ tài chính;

+ Kiểm tra số thu viện trợ: làm rõ tổng số viện trợ, số viện trợ đã được ghi thu ghi chi (đối chiếu số liệu quyết toán thu NSNN được tổng hợp vào Báo cáo quyết toán NSNN với số liệu báo cáo của KBNN, báo cáo của Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại);

+ Kiểm tra, xác định các khoản thu quản lý qua NSNN; lưu ý tính pháp lý của các khoản thu;

+ Kiểm tra, xác định các khoản tạm thu, tạm giữ chờ xử lý; các khoản thu và vay của NSNN (bao gồm cả số liệu theo hợp mục).

- Về chi NSNN: Xác nhận số chi được tổng hợp và chi tiết theo chỉ tiêu dự toán NSNN. Lưu ý:

+ Đối chiếu số liệu Báo cáo quyết toán NSNN với số liệu do KBNN hạch toán, số liệu do các đơn vị khác thuộc Bộ Tài chính (Vụ NSNN, Vụ Đầu tư,Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại,… ) theo dõi, quản lý; số liệu tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư (quyết toán chi đầu tư phát triển);

+ Kiểm tra, xác nhận số liệu quyết toán chi NSNN, chi NSTW và chi NSĐP theo cơ cấu chi; lưu ý xác định chi lĩnh vực giáo dục - đào tạo và dạy nghề, khoa học và công nghệ trong chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên;

+ Kiểm tra, xác nhận số liệu quyết toán chi NSTW theo lĩnh vực, gồm: chi bổ sung cân đối cho NSĐP (lưu ý số liệu tăng so với đầu thời kỳ ổn định); chi NSTW theo lĩnh vực (gồm: Chi đầu tư phát triển, chi dự trữ quốc gia, chi trả nợ lãi, chi viện trợ, chi thường xuyên, chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính, chi chuyển nguồn, chi bổ sung có mục tiêu từ NSTW cho NSĐP, chi nhiệm vụ khác; lưu ý các chỉ tiêu có số quyết toán vượt cao hoặc không đạt lớn so với số dự toán, các khoản sử dụng dự phòng NSTW quyết toán vào các lĩnh vực chi);

+ Kiểm tra, xác nhận số liệu quyết toán chi đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngoài nước, nguồn vốn trái phiếu Chính phủ, nguồn thu bán tài sản trên đất, chuyển quyền sử dụng đất, nguồn vốn được kéo dài từ năm trước chuyển sang;

+ Kiểm tra, xác nhận số liệu quyết toán chi chương trình mục tiêu quốc gia (gồm chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên);

+ Kiểm tra, xác nhận số liệu quyết toán chi NSNN theo nội dung kinh tế trên cơ sở đối chiếu với số báo cáo của KBNN.

- Về cân đối NSNN:

+ Kiểm tra, xác nhận bội chi/kết dư NSNN (NSTW, NSĐP) trên cơ sở số liệu tổng nguồn thu NSNN, tổng chi NSNN;

+ Kiểm tra, xác nhận số liệu quyết toán chi trả nợ gốc NSTW, NSĐP (từ nguồn vay; từ nguồn bội thu, tăng thu, tiết kiệm chi, kết dư);

+ Kiểm tra, xác nhận tổng số vay của NSNN (vay để trả nợ gốc, vay để bù đắp bội chi); đánh giá tình hình vay, trả nợ NSTW, NSĐP (lưu ý dư nợ vay theo quy định).

- Kiểm tra, đánh giá việc điều chỉnh các khoản thu, chi NSNN trong thời gian chỉnh lý quyết toán; lưu ý đánh giá các trường hợp điều chỉnh sau thời gian chỉnh lý quyết toán (nếu có);

- Đối chiếu, đánh giá việc điều chỉnh số liệu quyết toán theo kiến nghị kiểm toán báo cáo kiểm toán cùng thời kỳ được kiểm toán của các bộ, cơ quan trung ương, địa phương.

c) Kiểm toán nợ công (lưu ý lựa chọn các nội dung kiểm toán phù hợp gắn với Báo cáo quyết toán NSNN trong trường hợp KTNN đã thực hiện kiểm toán chuyên đề nợ công)

- Kiểm toán, đánh giá Báo cáo tổng hợp về vay nợ của Chính phủ; tập trung đối chiếu các khoản vay trong nước, vay nước ngoài với số liệu kiểm toán tại Vụ NSNN, Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại;

- Kiểm toán, đánh giá việc tuân thủ pháp luật trong việc thực hiện các khoản vay của Chính phủ và các quy định về quản lý nợ công; tập trung đánh giá tình hình vay nợ do KBNN thực hiện, như phát hành trái phiếu, tín phiếu KBNN, vay tồn ngân.

d) Kiểm tra, đối chiếu số liệu tổng hợp thu dịch vụ của đơn vị sự nghiệp công với số liệu báo cáo của các bộ, cơ quan trung ương và các địa phương, kết quả kiểm toán đối với các bộ, cơ quan trung ương và các địa phương cùng thời kỳ (nếu có).

đ) Kiểm tra, xác nhận số liệu tổng hợp quyết toán các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách do Trung ương quản lý.

6. Kiểm toán tại Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại

Lựa chọn các nội dung kiểm toán phù hợp gắn với Báo cáo quyết toán NSNN trong trường hợp KTNN đã thực hiện kiểm toán chuyên đề nợ công.

a) Kiểm toán, đánh giá Báo cáo tổng hợp về nợ công và các báo cáo nợ công

- Kiểm tra, đánh giá tính đúng đắn, trung thực, hợp lý của các chỉ tiêu, số liệu về nợ công theo quy định của Luật Quản lý nợ công;

- Xác định và đánh giá các tỷ lệ, các chỉ tiêu giám sát nợ công theo quy định; đánh giá tính bền vững NSNN qua chỉ tiêu tỷ lệ nợ công so với GDP, phân tích cơ cấu nợ.

b) Kiểm toán, xác nhận các khoản vay ngoài nước (từ các khoản vay của Chính phủ các nước, các tổ chức quốc tế và phát hành trái phiếu chính phủ ra thị trường quốc tế, không bao gồm các khoản vay về cho vay lại) để bù đắp bội chi NSTW và trả nợ gốc; vay để thực hiện các chương trình, dự án sử dụng vốn vay nước ngoài.

c) Kiểm toán báo cáo quyết toán Quỹ tích lũy trả nợ (Quỹ tích lũy)

- Kiểm toán, xác nhận, đánh giá các khoản thu, chi của Quỹ tích luỹ; xác nhận số dư Quỹ tích luỹ (đánh giá tính đúng đắn, hợp lý, đầy đủ của số dư các khoản mục Quỹ tích luỹ thông qua việc đối chiếu với các bên có liên quan để xác nhận tính hiện hữu, đầy đủ của số dư các khoản mục Quỹ tích luỹ;

- Kiểm toán, đánh giá việc tuân thủ chế độ tài chính trong quản lý, điều hành và sử dụng Quỹ tích luỹ.

d) Kiểm toán các khoản vay để thực hiện các chương trình, dự án sử dụng vốn vay nước ngoài

- Kiểm toán, đánh giá việc tuân thủ pháp luật trong việc đàm phán, ký kết hiệp định vay;việc chủ trì xây dựng và thực hiện kế hoạch vay và trả nợ trong năm;

- Kiểm toán, đánh giá việc cân đối, bố trí vốn đối ứng cho các dự án ODA; việc theo dõi tình hình giải ngân, điều chỉnh kế hoạch vốn ngoài nước; việc thực hiện ghi thu, ghi chi vốn ngoài nước.

đ) Kiểm toán các khoản thu viện trợ nước ngoài không hoàn lại thuộc nguồn NSTW

- Kiểm toán, đánh giá việc lập kế hoạch thu viện trợ, tổng hợp dự toán NSNN hàng năm của Bộ Tài chính;

- Kiểm toán, đánh giá việc quản lý theo dõi tình hình giải ngân và xác nhận viện trợ, ghi thu, ghi chi NSNN đối với nguồn vốn viện trợ theo quy định về quản lý vốn viện trợ.

7. Kiểm toán tại Vụ Đầu tư

a) Kiểm toán, đánh giá công tác quản lý, điều hành nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB)

- Kiểm tra, đánh giá công tác lập, giao dự toán chi đầu tư XDCB

+ Công tác tham gia với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc xây dựng dự toán chi NSNN, điều chỉnh dự toán chi NSNN (nếu có), phương án phân bổ NSTW về chi đầu tư XDCB;

+ Công tác thẩm tra việc phân bổ dự toán chi đầu tư XDCB thuộc thẩm quyền của Vụ Đầu tư.

- Kiểm tra, đánh giá việc giao dự toán bổ sung kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ các nguồn dự phòng, tăng thu, các nguồn khác. Lưu ý kiểm tra, đánh giá căn cứ pháp lý và thẩm quyền của từng cấp trong việc bổ sung dự toán theo quy định của Luật NSNN 2015;

- Xác định số liệu và kiểm tra, đánh giá việc ứng trước vốn và thu hồi vốn ứng trước từ NSNN cho các dự án đầu tư của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương; đánh giá công tác theo dõi, tổng hợp việc ứng trước dự toán cho các năm sau và thu hồi các khoản ứng trước dự toán phải thu hồi trong năm. Lưu ý tách rõ dự án do trung ương quản lý, địa phương quản lývà kiểm tra, đánh giá điều kiện được ứng trước, thẩm quyền cho phép ứng và trách nhiệm thu hồi vốn ứng trước;

- Kiểm tra, đánh giá số giải ngân so với dự toán được giao, chi tiết theo từng nguồn vốn (bao gồm cả số giao đầu năm và số giao bổ sung trong năm), phân tích rõ nguyên nhân khách quan, chủ quan trong trường hợp không đạt hoặc vượt dự toán. Khi phân tích, lưu ý cần loại trừ các khoản không có dự toán trong năm nhưng được đưa vào quyết toán như số quyết toán đối với các dự án được phép kéo dài; các dự án sử dụng vốn nước ngoài (quyết toán theo số giải ngân); số thanh toán thu hồi tạm ứng...

b) Kiểm toán, đánh giá công tác quyết toán vốn đầu tư XDCB hàng năm

- Kiểm tra, đánh giá việc tổng hợp quyết toán vốn đầu tư hàng năm do các cơ quan trung ương quản lý (lưu ý số quyết toán vốn ngoài nước). Đối chiếu với số liệu của KBNN, trường hợp có chênh lệch cần yêu cầu làm rõ nguyên nhân; đối với trường hợp cấp bằng lệnh chi tiền, không qua kiểm soát của KBNN, khi kiểm toán cần xem xét, đối chiếu với số liệu trong báo cáo quyết toán của đơn vị sử dụng khoản kinh phí cấp bằng lệnh chi tiền;

- Tình hình thanh toán và quyết toán vốn năm (chi tiết theo từng dự án) của các dự án được phép kéo dài từ các năm trước sang và thống kê các dự án được phép kéo dài sang năm sau (số dự án, số vốn được kéo dài). Trong đó lưu ý đối với các dự án được phép kéo dài có thuộc đối tượng được kéo dài và thời điểm phê duyệt cho phép kéo dài có đảm bảo phù hợp với quy định;

- Kiểm tra, đánh giá việctheo dõi, tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng nguồn trái phiếu Chính phủ (số còn dư năm trước chuyển sang, số huy động trong năm, số đã sử dụng trong năm và số còn dư chuyển năm sau).

c) Đánh giá tình hình quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn hành; kiểm tra, đánh giá việc theo dõi, đôn đốc quyết toán vốn đầu tư của các dự án hoàn thành (gồm: Các dự án đã hoàn thành chưa lập quyết toán, số dự án lập quyết toán chậm; các dự án đã lập quyết toán vốn nhưng chưa được phê duyệt quyết toán; các dự án đã được phê duyệt quyết toán vốn đầu tư).

d) Kiểm tra, đánh giá tình hình nợ đọng đầu tư XDCB đến 31/12 của năm được kiểm toán theo từng bộ,cơ quan trung ương và địa phương; công tác xử lý nợ đọng đầu tư XDCB.

đ) Đối chiếu số liệu với các tài liệu có liên quan của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, KBNN.

8. Trường hợp chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị trực thuộc Bộ Tài chính có thay đổi thì điều chỉnh nội dung, thủ tục kiểm toán phù hợp.