vanban.org

Điều 14. Kiểm toán tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư — Quyết định 02/2018/QĐ-KTNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/04/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/04/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 04/2023/QĐ-KTNN · 28/04/2023
Kiểm toán nhà nước Ban hành 26/11/2018 Hiệu lực 10/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 02/2018/QĐ-KTNN Ban hành Quy trình kiểm toán Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước · 02/2018/QĐ-KTNN
28/04/202304/2023/QĐ-KTNNBãi bỏ Đang xem 10/01/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2018/QĐ-KTNN › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Kiểm toán tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Ngoài việc thực hiện theo quy định tại Điều 18Quy trình kiểm toán của KTNN, khi tiến hành kiểm toán Báo cáo quyết toán NSNN tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Vụ Tổng hợp Kinh tế quốc dân và các Vụ chuyên ngành liên quan) cần chú ý một số nội dung và thủ tục sau:

1. Kiểm toán, đánh giá công tác lập, phân bổ và giao kế hoạch vốn chi đầu tư phát triển; điều chỉnh dự toán chi đầu tư phát triển (nếu có)

- Kiểm tra, làm rõ căn cứ của việc lập kế hoạch đầu tư xây dựng và huy động vốn vay đầu tư xây dựng (kể cả việc lập dự toán các khoản vay, phát hành trái phiếu Chính phủ trong nước để thực hiện các chương trình, dự án);

- Phân tích, đánh giá công tác lập, phân bổ và giao kế hoạch vốn chi đầu tư phát triển; lưu ý việc tuân thủ trình tự, thủ tục lập, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt kế hoạch vốn đầu tư xây dựng, việc điều chỉnh, bổ sung dự toán NSTW về thẩm quyền và nguồn vốn sử dụng;

- Phân tích, đánh giá công tác lập, phân bổ và giao dự toán chi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; trong đó lưu ý đến căn cứ phân bổ có đảm bảo phù hợp theo quy định, có đảm bảo kịp thời;

- Đánh giá việc tuân thủ kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm quốc gia, việc điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn (nếu có).

2. Kiểm toán, đánh giá việc tuân thủ quy định về quản lý, sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi (tình hình giải ngân vốn ngoài nước, kế hoạch vốn đối ứng hàng năm đối với các chương trình dự án; cơ chế trả nợ, thu hồi vốn vay), trong đó lưu ý đến căn cứ phân bổ vốn đối ứng từ NSNN.

3. Xác định số liệu và kiểm tra, đánh giá việc ứng trước vốn và thu hồi vốn ứng trước từ NSNN cho các dự án đầu tư của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương; đánh giá công tác theo dõi, tổng hợp việc ứng trước dự toán cho các năm sau và thu hồi các khoản ứng trước dự toán phải thu hồi trong năm. Lưu ý tách rõ dự án do trung ương quản lý, địa phương quản lý; và kiểm tra, đánh giá điều kiện được ứng trước, thẩm quyền cho phép ứng và trách nhiệm thu hồi vốn ứng trước.

4. Xác định số liệu và đánh giá việc kéo dài thời gian thanh toán và điều chuyển kế hoạch vốn đầu tư nguồn NSNN.

5. Đánh giá công tác tổng hợp, phân loại và tham mưu xử lý nợ đọng XDCB trên cơ sở báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; lưu ý đối chiếu với kết quả kiểm toán được tổng hợp.

6. Đánh giá tình hình thực hiện công tác đấu thầu trên cơ sở báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; lưu ý đối chiếu với kết quả kiểm toán được tổng hợp.

7. Đánh giá việc tổ chức thực hiện công tác giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư trên cơ sở báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; lưu ý đối chiếu với kết quả kiểm toán được tổng hợp.