vanban.org

Điều 21. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước — Quyết định 02/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/08/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/08/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 48/2025/QĐ-UBND · 14/08/2025
Hà Tĩnh Ban hành 10/01/2014 Hiệu lực 20/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND Ban hành một số nội dung về quản lý,sử dụng công sở, trụ sở, nhà làm việc và công trình công cộng chuyên ngành thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 02/2014/QĐ-UBND
25/08/202548/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/01/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2014/QĐ-UBND › Chương 4 › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước

1. Sở Xây dựng

a) Có trách nhiệm tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công sở, trụ sở, nhà làm việc và công trình công cộng chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của tỉnh;

b) Hướng dẫn đôn đốc các cơ quan, đơn vị thực hiện việc quản lý, sử dụng công sở, trụ sở, nhà làm việc và công trình công cộng chuyên ngành theo Quy định này và các Quy định khác có liên quan đến công tác quản lý, sử dụng tài sản thuộc sở hữu nhà nước;

c) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch & Đầu tư kiểm tra, rà soát, đánh giá hiện trạng làm cơ sở xây dựng kế hoạch về nguồn vốn cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, bảo trì công sở, trụ sở, nhà làm việc và công trình công cộng chuyên ngành hàng năm;

d) Phối hợp với Sở Tài chính và các ngành liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc thu hồi, điều chuyển, bán trụ sở theo quy định;

Trong trường hợp cần thiết hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tiến hành kiểm tra, rà soát tình hình, hiện trạng sử dụng công sở, trụ sở, nhà làm việc và công trình công cộng chuyên ngành, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phương án bố trí, sử dụng công sở, trụ sở, nhà làm việc và công trình công cộng chuyên ngành đảm bảo hiệu quả, phù hợp với quy hoạch và điều kiện thực tế;

đ) Kiểm tra và cho ý kiến về chủ trương đầu tư phù hợp với quy hoạch xây dựng hệ thống công sở của tỉnh đối với công tác xây mới công sở, trụ sở, nhà làm việc và công trình công cộng chuyên ngành;

e) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý, sử dụng công sở, trụ sở, nhà làm việc và công trình công cộng chuyên ngành cho các cơ quan, đơn vị và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng theo Nghị định 23/2009/NĐ-CP ngày 27/2/2009 của Chính phủ và các quy định hiện hành khác có liên quan;

g) Nghiên cứu, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về quản lý, sử dụng công sở, trụ sở, nhà làm việc và công trình công cộng chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của tỉnh. Tham mưu xây dựng kế hoạch và quy hoạch xây dựng hệ thống công sở, trụ sở, nhà làm việc và công trình công cộng chuyên ngành trên toàn tỉnh;

h) Tiếp nhận và tổng hợp thông tin liên quan đến tình hình quản lý, sử dụng công sở, trụ sở, nhà làm việc và công trình công cộng chuyên ngành báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng;

i) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và cơ quan có liên quan kiểm tra đề xuất UBND tỉnh khối lượng công tác sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, bảo trì công sở, trụ sở, nhà làm việc và công trình công cộng chuyên ngành;

Đối với một số công trình công trình công cộng chuyên ngành đặc thù như (di tích lịch sử, công trình văn hóa, công trình bưu chính, viễn thông, công trình đảm bảo giao thông….) giao các ngành chuyên trách chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các ngành có liên quan thực hiện theo quy định hiện hành về đầu tư và xây dựng.

k) Chủ trì cùng Sở Tài chính ban hành hướng dẫn thuê đơn vị có chức năng về tư vấn thiết kế xây dựng thực hiện các nội dung nêu tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 5 Quyết định này trong trường hợp cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng công sở, trụ sở, nhà làm việc và công trình công cộng chuyên ngành không đủ điều kiện năng lực thực hiện;

l) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính đề xuất UBND tỉnh cấp kinh phí hàng năm phục vụ cho việc kiểm tra, rà soát đánh giá tình hình quản lý, sử dụng công sở, trụ sở, nhà làm việc và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh.

2. Sở Tài chính

a) Tham mưu xây dựng định mức chi, cân đối dự toán hàng năm của các cơ quan, đơn vị cho công tác cải tạo, bảo trì công sở, trụ sở, nhà làm việc và công trình công cộng chuyên ngành;

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan kiểm tra việc chấp hành các quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng công sở, trụ sở, nhà làm việc và công trình công cộng chuyên ngành và việc sử dụng nguồn vốn cho đầu tư cải tạo, bảo trì, sửa chữa công sở, trụ sở, nhà làm việc và công trình công cộng chuyên ngành;

c) Hướng dẫn việc sử dụng vốn ngân sách để đầu tư, cải tạo, bảo trì sửa chữa công sở, trụ sở, nhà làm việc và công trình công cộng chuyên ngành; xác định giá trị khấu hao; thực hiện quản lý vốn, giá trị tài sản là công sở, trụ sở, nhà làm việc và công trình công cộng chuyên ngành;

d) Hướng dẫn thực hiện việc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thực hiện theo quy định tại Quyết định số 41/2012/QĐ-UBND ngày 09/8/2012 của UBND tỉnh Hà Tĩnh trong việc phân cấp về quản lý tài sản nhà nước tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài chính và các cơ quan liên quan kiểm tra việc chấp hành kế hoạch đầu tư xây dựng công sở, trụ sở, nhà làm việc và công trình công cộng chuyên ngành;

b) Hướng dẫn việc lập kế hoạch đầu tư xây dựng mới, cải tạo sửa chữa, nâng cấp công sở, trụ sở, nhà làm việc và công trình công cộng chuyên ngành;

c) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài chính hàng năm tổng hợp cân đối kế hoạch vốn đầu tư xây dựng mới công sở, trụ sở, nhà làm việc và công trình công cộng chuyên ngành báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.

4. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng công sở, trụ sở, nhà làm việc và công trình công cộng chuyên ngành về công tác quản lý, sử dụng đất theo quy định hiện hành;

b) Hướng dẫn về trình tự, thủ tục, nội dung cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.

5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; UBND phường, xã, thị trấn.

a) Thực hiện quản lý công sở, trụ sở, nhà làm việc và công trình công cộng chuyên ngành theo quy định về phân cấp quản lý tài sản nhà nước;

b) Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc; lập và quản lý hồ sơ sử dụng công sở, trụ sở, nhà làm việc và công trình công cộng chuyên ngành của đơn vị;

c) Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng, đầu tư xây mới, cải tạo, sửa chữa, bảo trì và xử lý, kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm về quản lý, sử dụng công sở, trụ sở, nhà làm việc và công trình công cộng chuyên ngành của các cơ quan, đơn vị trực thuộc.