Điều 16. Thực hiện công tác bảo trì, giám sát thi công, nghiệm thu và bảo hành công tác bảo trì công sở, trụ sở, nhà làm việc và công trình công cộng chuyên ngành.
1. Chủ quản lý, sử dụng công sở, trụ sở, nhà làm việc và công trình công cộng chuyên ngành lựa chọn một trong hai hình thức quản lý công tác bảo trì sau đây:
a) Thuê tổ chức tư vấn quản lý công tác bảo trì khi chủ quản lý sử dụng không đủ điều kiện năng lực.
b) Trực tiếp quản lý công tác bảo trì khi có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật. Chủ quản lý, sử dụng công sở, trụ sở, nhà làm việc và công trình công cộng chuyên ngành có thể thành lập Ban quản lý bảo trì để thực hiện.
2. Chủ quản lý, sử dụng công sở, trụ sở, nhà làm việc và công trình công cộng chuyên ngành có thể trực tiếp thực hiện công tác bảo trì đối với bảo trì cấp 1 nêu tại khoản 1, Điều 11 của Quy định này.
3. Chủ quản lý sử dụng công sở, trụ sở, nhà làm việc và công trình công cộng chuyên ngành lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng có đủ điều kiện năng lực để thực hiện bảo trì đối với bảo trì cấp 2, cấp 3, và cấp 4 nêu tại khoản 2, 3 và 4 Điều 11 của Quy định này và theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng công trình.
4. Khi thực hiện bảo trì mà không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn của công trình không phải xin giấy phép xây dựng.
5. Chủ quản lý, sử dụng công sở, trụ sở, nhà làm việc và công trình công cộng chuyên ngành phải tổ chức giám sát thi công và nghiệm thu công tác bảo trì theo quy định của pháp luật về xây dựng và nội dung hợp đồng ký kết với nhà thầu thực hiện bảo trì công sở, trụ sở, nhà làm việc và công trình công cộng chuyên ngành.
Trong trường hợp không đủ điều kiện năng lực, chủ quản lý sử dụng phải thuê tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực thực hiện giám sát thi công và nghiệm thu công tác bảo trì công sở, trụ sở, nhà làm việc và công trình công cộng chuyên ngành.
6. Thời gian và kinh phí bảo hành công tác bảo trì công sở, trụ sở, nhà làm việc và công trình công cộng chuyên ngành như sau:
a) Không ít hơn 12 tháng đối với bảo trì cấp 1, cấp 2.
b) Không ít hơn 24 tháng đối với bảo trì cấp 3, cấp 4.
Kinh phí bảo hành công tác bảo trì công sở, trụ sở, nhà làm việc và công trình công cộng chuyên ngành thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng với các nhà thầu tham gia bảo trì công trình về quyền và trách nhiệm của các bên trong bảo hành công trình xây dựng; mức tiền bảo hành và việc lưu giữ, sử dụng, hoàn trả tiền bảo hành theo quy định của pháp luật về hợp đồng trong hoạt động xây dựng.
7. Việc bảo trì, nâng cấp làm thay đổi hình thức kiến trúc, nội dung sử dụng bên trong phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và phải được cấp phép xây dựng, có bản vẽ hoàn công lưu giữ và gửi cho Sở Xây dựng, Sở Tài chính để báo cáo.