vanban.org

Điều 7. Quản lý, sử dụng đất đai — Quyết định 02/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/03/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/03/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 13/2020/QĐ-UBND · 26/02/2020
Gia Lai Ban hành 15/01/2013 Hiệu lực 25/01/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh với các cơ quan liên quan trong hoạt động quản lý nhà nước tại Khu kinh tế cửa khẩu và các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 02/2013/QĐ-UBND
06/03/202013/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 25/01/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quản lý, sử dụng đất đai

1. Ban Quản lý

a) Lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm trong Khu kinh tế cửa khẩu trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;

b) Quản lý và sử dụng có hiệu quả quỹ đất, mặt nước chuyên dùng đã được giao theo đúng mục đích sử dụng và phù hợp với Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu và các Khu công nghiệp, Quy hoạch chi tiết xây dựng các khu chức năng, Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Hướng dẫn công khai các loại hồ sơ, trình tự thủ tục giao đất, cho thuê đất, trong các Khu Công nghiệp, Khu kinh tế cửa khẩu.

d) Giao lại đất có thu tiền sử dụng đất, giao lại đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất, mặt nước chuyên dùng và thực hiện việc quản lý đất đai trong Khu kinh tế cửa khẩu và các Khu công nghiệp theo quy định của pháp luật về đất đai;

e) Quyết định cho thuê đất, giao lại đất cho tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu theo đúng quy định và phù hợp với quy hoạch được phê duyệt tại các khu chức năng Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai giao cho Ban Quản lý;

f) Bàn giao mốc giới khu đất trên bản đồ và ngoài thực địa; ký hợp đồng thuê đất, lập trích lục bản đồ khu đất, hướng dẫn thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

g) Xây dựng phương án đơn giá cho thuê đất, giá thu tiền sử dụng đất hàng năm tại các Khu công nghiệp, Khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn tỉnh trình Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định ban hành;

h) Phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường lập hồ sơ trình UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với các tổ chức trong Khu kinh tế cửa khẩu và các Khu công nghiệp khi có quyết định giao, cho thuê đất của Ban Quản lý;

i) Phối hợp UBND cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với các hộ gia đình, cá nhân trong Khu kinh tế cửa khẩu và các Khu công nghiệp khi có quyết định giao, cho thuê đất của Ban Quản lý;

k) Phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường lập hồ sơ trình UBND tỉnh thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các tổ chức trong Khu kinh tế cửa khẩu và các Khu công nghiệp;

m) Phối hợp UBND cấp huyện thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các hộ gia đình, cá nhân trong Khu kinh tế cửa khẩu và khu dịch vụ gắn liền với Khu công nghiệp;

n) Kiểm tra việc thực hiện trách nhiệm và nghĩa vụ của chủ sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo Quyết định của cấp có thẩm quyền;

p) Theo dõi, kiểm tra, báo cáo định kỳ tình hình sử dụng đất; Phối hợp thanh tra, kiểm tra tình hình sử dụng đất tại các khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu, kịp thời báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xử lý các trường hợp vi phạm.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Thẩm định kế hoạch sử dụng đất hàng năm trong Khu kinh tế cửa khẩu trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt để giao cho Ban Quản lý quản lý sử dụng;

b) Phối hợp Ban Quản lý, Sở Tài chính, Cục thuế và các ngành có liên quan xác định, xây dựng mức thu tiền sử dụng, tiền thuê và mức miễn, giảm đối với đất, mặt nước chuyên dùng;

c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cấp và thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo đề nghị của Ban Quản lý;

d) Phối hợp với Ban Quản lý và các Sở, ban, ngành liên quan thanh tra, kiểm tra tình hình sử dụng đất tại các khu chức năng Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai giao cho Ban Quản lý; Thu hồi đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền và báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xử lý kịp thời những trường hợp vi phạm.

3. Sở Tài chính

Có trách nhiệm Chủ trì cùng với Ban Quản lý, Sở Tài Nguyên và Môi trường, Cục thuế thẩm định giá cho thuê đất, giá thu tiền sử dụng đất tại các Khu công nghiệp, Khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Gia Lai theo đề nghị của Ban Quản lý trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, ban hành.

4. Cục Thuế tỉnh

a) Có trách nhiệm tính và thông báo cho chủ đầu tư nộp đủ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, lệ phí trước bạ, các khoản thu khác vào Kho bạc Nhà nước theo quy định;

b) Có ý kiến về việc xác định ưu đãi miễn giảm tiền thuê đất theo đề nghị của Ban Quản lý Khu kinh tế theo quy định.

5. UBND huyện

a) Cấp, thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân trong nước được cho thuê đất hoặc giao đất theo đề nghị của Ban Quản lý;

b) Phối hợp với Ban Quản lý và các Sở, ban, ngành liên quan thanh tra, kiểm tra tình hình sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân tại các khu chức năng Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai giao cho Ban Quản lý;

c) Chỉ đạo Chi cục thuế cấp huyện tính và thông báo cho hộ gia đình, cá nhân nộp đủ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, lệ phí trước bạ, các khoản thu khác vào Kho bạc Nhà nước theo quy định và có ý kiến về việc xác định ưu đãi miễn giảm tiền thuê đất theo đề nghị của Ban Quản lý Khu kinh tế theo quy định.